Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 20
Olympia, chúng ta là một gia đình!
Tên khácOlympia 20
O20
Thể loạiTrò chơi truyền hình
Phân loạiTV-G: dành riêng cho mọi người
Sáng lậpĐài Truyền hình Việt Nam [1]
Bộ giáo dục & Đào tạo
Công ty thương hiệu vàng NCC (Golden Brand Corp)
Dẫn chương trìnhNguyễn Diệp Chi
Phạm Ngọc Huy
Cố vấn
Quốc gia Việt Nam
Ngôn ngữTiếng Việt
Sản xuất
Địa điểmTrường quay S14, Đài Truyền hình Việt Nam
Tổng đạo diễnPhan Tiến Dũng
Tổ chức SXNgô Thị Mỹ Thảo
Chủ nhiệmDương Thị Thu Hà
Đỗ Quang Đức
Kịch bảnPhan Tiến Dũng
Dương Thị Thu Hà
Ngô Thị Thu Thảo
Đạo diễn hìnhĐặng Thái Hưng
Lê Phúc
Biên tậpNgô Thị Thu Thảo
Trợ lýĐỗ Quang Đức
Nguyễn Khánh Linh
Cộng tác viênTrọng Tín
Trọng Lân
Phạm Văn Chính
Bùi Anh Kiệt
Âm nhạcLưu Hà An
Phát sóng
Thời gian22/09/2019 - 20/09/2020 (trực tiếp)
KênhVTV3, VTV4, VTV5
Thời lượng45 - 60 phút (tính cả quảng cáo)
Vị trí
Mùa trướcĐường lên đỉnh Olympia năm thứ 19
Mùa sauĐường lên đỉnh Olympia năm thứ 21
Liên kết ngoài
Trang web[1]
Mạng xã hộiFacebook

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 20, thường được gọi là Olympia 20 hay O20 là năm thứ 20 chương trình Đường lên đỉnh Olympia được phát sóng trên kênh VTV3 - Đài Truyền hình Việt Nam. Chương trình phát sóng trận đầu tiên vào ngày 22/09/2019 trên VTV3 và phát lại trên một số kênh khác. Trận chung kết năm được tổ chức vào ngày 20/09/2020 tại điểm cầu Trường quay S14 - Đài Truyền hình Việt Nam và 4 điểm cầu tại những nơi có thí sinh tham dự trận chung kết và được phát sóng trực tiếp trên VTV3. Quán quân là Nguyễn Thị Thu Hằng (THPT Kim Sơn A, Ninh Bình).

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi động[sửa | sửa mã nguồn]

Phần đầu của cuộc thi Olympia năm 20 khác với 12 năm trước, số lượng câu hỏi trong phần thi này sẽ không giới hạn.

Trong vòng 1 phút, mỗi thí sinh khởi động với tất cả các câu hỏi thuộc các lĩnh vực: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Thể thao, Nghệ thuật, Tiếng Anh,... Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai không bị trừ điểm.

Luật này đã từng áp dụng trong Chung kết Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 11.[2]

Vượt chướng ngại vật[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 từ hàng ngang - cũng chính là 4 gợi ý liên quan đến chướng ngại vật mà các thí sinh phải đi tìm. Có 1 gợi ý thứ 5 (gợi ý trung tâm) là một hình ảnh liên quan đến chương ngại vật hoặc chính là chướng ngại vật. Hình ảnh được chia thành 5 ô đánh số thứ tự từ 1 - 4 và 1 ô trung tâm.

Mỗi thí sinh có 1 lượt lựa chọn để chọn trả lời một trong các từ hàng ngang này. Cả bốn thí sinh trả lời câu hỏi bằng máy tính trong thời gian suy nghĩ 15 giây/câu. Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang, thí sinh được 10 điểm. Ngoài việc mở được từ hàng ngang, nếu trả lời đúng, 1 góc (được đánh số tương ứng với số từ hàng ngang) của hình ảnh - cũng được mở ra.

Thí sinh có thể bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc nào. Trả lời đúng chướng ngại vật trong vòng 1 từ hàng ngang đầu tiên được 80 điểm, trong 2 từ hàng ngang được 60 điểm, 3 từ hàng ngang được 40 điểm, 4 từ hàng ngang được 20 điểm, sau gợi ý cuối cùng được 10 điểm.

Sẽ có 15 giây để bấm chuông đưa ra câu trả lời sau khi kết thúc các cột hàng ngang và một câu ở ô trung tâm. Trường hợp nếu hết giờ thì sẽ nhờ khán giả trả lời, khán giả trả lời đúng sẽ nhận kỷ niệm chương của chương trình. Nếu không có khán giả trả lời, MC sẽ công bố đáp án chướng ngại vật.

Nếu trả lời sai chướng ngại vật sẽ bị loại khỏi phần chơi này.[2]

Tăng tốc[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 câu hỏi, thời gian suy nghĩ: 30 giây/câu.

4 thí sinh cùng trả lời bằng máy tính. Thí sinh trả lời đúng và nhanh nhất được 40 điểm, đúng và nhanh thứ 2 được 30 điểm, đúng và nhanh thứ 3 được 20 điểm, đúng và nhanh thứ 4 được 10 điểm.

3 loại câu hỏi được sử dụng trong phần thi này:

  • 1 câu hỏi IQ (câu số 1): Các dạng câu hỏi ở dạng này rất rộng, bao gồm tìm số khác trong dãy số, tìm hình khác nhất so với các hình đã cho, tìm quy luật để điền hình đúng, giải mật mã,...
  • 1 câu hỏi sắp xếp/lọc/quan sát hình ảnh (câu số 3): Thí sinh phải (1) sắp xếp các bức ảnh theo một trật tự nhất định hoặc (2) lọc các bức ảnh tương ứng với các đáp án A, B, C, D, E... phù hợp với nội dung câu hỏi hoặc (3) xem hình ảnh gợi ý về một sự vật và đoán sự vật đó.
  • 2 câu hỏi dữ kiện (câu số 2 và 4): Các bức ảnh, dữ kiện được đưa ra theo thứ tự từ mơ hồ tới chi tiết. Bằng các gợi ý này, thí sinh phải trả lời các câu hỏi như: "Đây là ai", "Đây là địa danh nào", "Đây là loài vật nào"...[2]

Về đích[sửa | sửa mã nguồn]

Phần cuối của cuộc thi này cũng sẽ có 3 câu hỏi trong gói câu hỏi đã chọn, nhưng khác với 19 mùa thi trước đó, gói câu hỏi này sẽ là câu theo mức độ.

Có 3 mức điểm: 10 điểm, 20 điểm và 30 điểm, mỗi mức điểm gồm 3 câu hỏi. Thời gian suy nghĩ và trả lời câu hỏi 10 điểm là 10 giây, câu 20 điểm là 15 giây và câu 30 điểm là 20 giây.

Thí sinh có 1 lượt lựa chọn 3 câu hỏi tùy ý. Thí sinh đang trả lời gói câu hỏi của mình phải đưa ra câu trả lời trong thời gian quy định của chương trình. Trả lời đúng ghi được điểm của câu hỏi. Nếu thí sinh trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi thì chỉ một người nhấn chuông nhanh nhất giành được quyền trả lời. Trả lời đúng giành được điểm của câu hỏi đó từ người trả lời sai, trả lời sai bị trừ đi một nửa số điểm của câu hỏi.

Mỗi thí sinh được đặt ngôi sao hy vọng một lần cho một câu trong số các câu đã chọn. Trả lời đúng câu hỏi có ngôi sao hy vọng được nhân đôi số điểm. Trả lời sai bị trừ đi số điểm của câu hỏi.[2]

Olympedia[sửa | sửa mã nguồn]

Olympedia là một mục nhỏ trong chương trình Đường lên đỉnh Olympia, sau khi phần thi Khởi động kết thúc, nhằm cung cấp thêm thông tin về một câu hỏi đã được đưa ra trong phần thi này.

Những thay đổi[sửa | sửa mã nguồn]

Về quy chế tuyển sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm thứ 20, chương trình chỉ xem xét: mỗi trường trung học phổ thông có không quá một học sinh đại diện, là học sinh lớp 11 tham dự chương trình (trừ học sinh lớp 11 hệ Giáo dục thường xuyên), học lực giỏi và hạnh kiểm tốt. Nếu bổ sung thêm các thành tích khác thì càng được ưu tiên. Sau khi đáp ứng các điều kiện trên, thí sinh nộp bản đăng ký theo mẫu cùng các hồ sơ, học bạ... theo quy định. Chương trình sẽ xét duyệt các bản đăng ký để chọn các thí sinh phù hợp. Có 36 cuộc thi tuần mỗi năm Olympia và mỗi cuộc có 4 thí sinh dự thi, tổng cộng có 144 thí sinh trong một năm. Sau khi nhận đủ 144 bản đăng ký đã được xác nhận là phù hợp, chương trình sẽ không nhận thêm bản đăng ký nữa.

Về đồ họa[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình sử dụng giao diện mới đỏ - đen, trong đó đồng hồ tính thời gian được chạy bằng vạch đỏ đi xung quanh khung giao diện câu hỏi. Giao diện này được lấy cảm hứng từ các gameshow đã từng phát sóng trên VTV3: Đấu tríAi thông minh hơn học sinh lớp 5?. Toàn bộ giao diện mang phong cách phấn - bảng, gắn liền với chủ đề về học tập, giúp các thí sinh hứng thú với chương trình. Ngoài ra, giao diện ngôi sao hy vọng không bị kéo giãn như trong những năm trước. Giao diện đã được nâng cấp cho phù hợp với độ phân giải 1080p nên rất rõ nét.

Về luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Với luật chơi mới, phần thi Khởi động sẽ không giới hạn số lượng câu hỏi như những các năm trước. Phần thi Về đích khác so với các năm trước, các thí sinh có 3 mức điểm 10 điểm, 20 điểm, 30 điểm. Tối đa 3 câu hỏi ở mỗi mức điểm, các thí sinh có 1 lượt lựa chọn 3 câu hỏi ở 3 mức điểm 10, 20 và 30 điểm (mỗi mức điểm gồm 3 câu hỏi). Ở mức câu 10 điểm các thí sinh có 10 giây để trả lời câu hỏi, ở mức câu 20 điểm các thí sinh có 15 giây để trả lời câu hỏi, ở mức câu 30 điểm các thí sinh có 20 giây để trả lời câu hỏi.

Về sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ trận tuần 1 tháng 3 quý 1 (phát sóng ngày 17/11/2019), chương trình có sân khấu mới, dựa trên sân khấu của 6 năm đầu tiên là sân khấu sáng. MC Diệp Chi nhận xét ở buổi ghi hình đầu tiên: "Rất mới mẻ, rất tươi trẻ và nó rất đúng với tinh thần của tuổi 20".

Về nhạc hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Một số nhạc hiệu cũ trong các năm trước của Đường lên đỉnh Olympia được tái hiện trong 1 số trận của năm thứ 20. Từ ngày 22/09/2019 - 12/01/2020, chương trình sử dụng nhạc hiệu của năm thứ 14. Bắt đầu từ ngày 19/01/2020, chương trình sử dụng nhạc hiệu của năm thứ 16, 17.

Về giải thưởng ở trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu từ trận chung kết năm thứ 20, thí sinh đạt giải ba sẽ nhận được phần thưởng trị giá 50 triệu đồng, giải nhì được 100 triệu đồng. Quán quân của chương trình sẽ giành được suất học bổng trị giá 40.000 USD (tương đương hơn 927 triệu đồng, áp dụng cho tất cả trận chung kết từ năm thứ 20 trở đi).

Chi tiết các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Màu sắc sử dụng trong các bảng kết quả
Thí sinh đạt giải nhất và trực tiếp lọt vào vòng trong
Thí sinh lọt vào vòng trong nhờ có số điểm nhì cao nhất
Thí sinh Vô địch cuộc thi Chung kết Năm

Trận 1: Tuần 1 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 22 tháng 9 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Huy THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, Kiên Giang 50 10 140 10 210
Trần Phạm Anh Tuấn THPT Lương Thế Vinh, Quảng Bình 50 90 90 5 235
Nguyễn Xuân Huy THPT Thăng Long, Hà Nội 70 10 80 90 250
Nguyễn Tuấn Anh THPT Triệu Quang Phục, Hưng Yên 80 10 70 -60 100

Trận 2: Tuần 2 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 29 tháng 9 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Hoàng Anh Quân THPT Nguyễn Huệ, Thừa Thiên - Huế 90 10 150 110 360
Đinh Việt Nam THPT Quỳnh Côi, Thái Bình 30 0 10 -20 20
Phạm Thu Hằng THPT Thanh Hà, Hải Dương 90 10 70 -40 130
Trần Thiên Phúc THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa, TP. Hồ Chí Minh 110 90 70 100 370

Trận 3: Tuần 3 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 6 tháng 10 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Châu Minh Khải THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 30 90 100 -50 170
Huỳnh Mỹ Tiên THPT Đức Hoà, Long An 70 10 20 0 100
Trần Thị Hường THPT Cầm Bá Thước, Thanh Hoá 70 10 40 -20 100
Nguyễn Bình Huy THPT Hoành Bồ, Quảng Ninh 110 10 140 80 340

Trận 4: Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 tháng 10 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Xuân Huy THPT Thăng Long, Hà Nội 40 50 80 60 230[3]
Nguyễn Bình Huy THPT Hoành Bồ, Quảng Ninh 50 30 100 10 190
Trần Thiên Phúc THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa, TP. Hồ Chí Minh 30 40 90 -110 50
Hoàng Anh Quân THPT Nguyễn Huệ, Thừa Thiên - Huế 70 30 90 40 230

Trận 5: Tuần 1 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 20 tháng 10 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Chí Nghĩa THPT Chuyên Thái Nguyên, Thái Nguyên 110 90 60 -20 240
Nguyễn Đức Hoài THPT Vĩnh Linh, Quảng Trị 70 0 120 40 230
Phạm Khánh Linh Trang THPT Đa Phúc, Hà Nội 60 0 80 30 170
Bùi Minh Vĩnh Phúc THPT Chuyên Hùng Vương, Bình Dương 40 0 10 -5 45

Trận 6: Tuần 2 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 27 tháng 10 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Quốc Anh THPT Việt Đức, Hà Nội 50 0 80 10 140
Nguyễn Vũ Thái Hưng THPT Chuyên Hưng Yên, Hưng Yên 90 10 80 -10 170
Tạ Hoàng Minh THPT Chuyên Thăng Long, Lâm Đồng 30 70 50 10 160
Trần Lê Tuấn Khang THPT Phan Văn Trị, Cần Thơ 90 10 100 45 245

Trận 7: Tuần 3 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 3 tháng 11 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Minh Quý THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam 50 10 70 60 190
Quách Tuấn Tú THPT Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh 40 90 80 -10 200
Nguyễn Thị Thu Hằng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 100 10 140 100 350
Đoàn Minh An THPT Kim Thành, Hải Dương 30 10 90 -30 100

Trận 8: Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 tháng 11 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Lê Tuấn Khang THPT Phan Văn Trị, Cần Thơ 60 10 20 -30 60
Nguyễn Đức Hoài THPT Vĩnh Linh, Quảng Trị 50 80 60 -5 185
Lê Chí Nghĩa THPT Chuyên Thái Nguyên, Thái Nguyên 50 0 100 -50 100
Nguyễn Thị Thu Hằng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 70 20 100 15 205

Trận 9: Tuần 1 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 17 tháng 11 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Công Đức THPT Nguyễn Thượng Hiền, TP. Hồ Chí Minh 50 10 100 10 170
Bùi Toàn Thắng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 80 70 120 90 360
Nguyễn Hồng Nhung THPT Thị xã Nghĩa Lộ, Yên Bái 40 10 60 -30 80
Phạm Đắc Nhật Huy THPT Phạm Phú Thứ, Quảng Nam 80 10 110 -20 180

Trận 10: Tuần 2 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 24 tháng 11 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Đình Chí Thiện THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 60 10 120 -35 155
Nguyễn Minh Tuân THPT Thạch Thất, Hà Nội 100 10 140 30 280
Hoàng Đình Hùng THPT Lê Hoàn, Thanh Hoá 50 60 70 40 220
Nguyễn Minh Tần THPT Tứ Kỳ, Hải Dương 50 10 20 30 110

Trận 11: Tuần 3 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 1 tháng 12 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trịnh Đình Dũng THCS & THPT Hai Bà Trưng, Vĩnh Phúc 30 40 40 0 110
Nguyễn Hoàng Phúc THPT Huỳnh Hữu Nghĩa, Sóc Trăng 50 10 70 -30 100
Nguyễn Thị Diệp THPT Nghi Lộc 2, Nghệ An 70 30 30 -20 110
Trần Minh Triết THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 50 30 110 15 205

Trận 12: Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 8 tháng 12 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Toàn Thắng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 60 20 60 110 250
Trần Minh Triết THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 20 60 130 20 230[3]
Nguyễn Minh Tuân THPT Thạch Thất, Hà Nội 30 10 50 40 130
Hoàng Đình Hùng THPT Lê Hoàn, Thanh Hoá 60 0 60 -55 65

Trận 13: Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 15 tháng 12 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Xuân Huy THPT Thăng Long, Hà Nội 40 40 70 20 170
Trần Minh Triết THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 60 30 100 -20 170
Nguyễn Thị Thu Hằng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 50 30 50 45 175
Bùi Toàn Thắng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 40 0 60 -20 80

Trận 14: Tuần 1 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 22 tháng 12 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Quốc Anh THPT Ngô Gia Tự, Đắk Lắk 90 80 150 65 385
Ngô Đăng Huy THPT Việt Yên số 1, Bắc Giang 60 20 120 0 200
Nguyễn Lê Thuỷ Tiên THPT Quốc Oai, Hà Nội 60 20 50 20 150
Nguyễn Ngọc Thiên Kim THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu, Đồng Tháp 40 10 50 -30 70

Trận 15: Tuần 2 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 29 tháng 12 năm 2019

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Nguyên Hải THPT Bạch Đằng, Hải Phòng 50 0 110 10 170
Bùi Ngọc Linh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 60 70 90 80 300
Thiều Hoàng Anh THPT Chuyên Biên Hoà, Hà Nam 60 10 30 -40 60
Đặng Việt Hà THPT Nguyễn Du, Thái Bình 50 0 20 10 80

Trận 16: Tuần 3 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 5 tháng 1 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thảo Nguyên THPT Đan Phượng, Hà Nội 40 0 90 40 170
Nguyễn Trình Tuấn Đạt THPT Chuyên Đại học Vinh, Nghệ An 60 10 150 80 300
Trần Lê Hoàng Yến THPT Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu 50 70 20 -40 100
Mai Thành Đạt THPT Lê Trực, Quảng Bình 90 10 70 0 170

Trận 17: Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 12 tháng 1 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Ngô Đăng Huy THPT Việt Yên số 1, Bắc Giang 50 0 30 -20 60
Bùi Ngọc Linh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 40 0 130 70 240
Vũ Quốc Anh THPT Ngô Gia Tự, Đắk Lắk 70 80 110 35 295
Nguyễn Trình Tuấn Đạt THPT Chuyên Đại học Vinh, Nghệ An 70 0 70 40 180

Trận 18: Tuần 1 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 19 tháng 1 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Hoàng Anh THPT Chuyên Bắc Kạn, Bắc Kạn 50 10 80 40 180
Nguyễn Quang Huy THPT Chuyên Hà Tĩnh, Hà Tĩnh 60 10 110 30 210
Mai Hoàng Danh THCS & THPT Đông Du, Đắk Lắk 80 90 120 15 305
Lê Thành Thưởng THCS & THPT Vĩnh Lộc, An Giang 60 10 80 -40 110

Trận 19: Tuần 2 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 26 tháng 1 năm 2020

(Trận đặc biệt tết canh tý năm 2020)

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Văn Nam THPT Đông Hà, Quảng Trị 80 80 110 70 340
Lê Trần Quang Anh THPT Đoàn Thị Điểm, Hà Nội 50 0 60 -50 60
Kim Duy Thành THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ 90 0 100 10 200
Huỳnh Thái Học THPT Lê Hồng Phong, Phú Yên 70 0 110 60 240


Trận 20: Tuần 3 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 2 tháng 2 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phùng Khánh Huy THPT Nguyễn Trãi, Thái Bình 60 30 80 40 210
Vũ Nguyễn Duy Bình THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp, Quảng Bình 50 30 50 45 175
Nguyễn Kiều Trang THPT Tương Dương 1, Nghệ An 20 0 80 -30 70
Vũ Hoàng Ngọc THPT Chuyên Lào Cai, Lào Cai 50 20 90 -40 120

Trận 21: Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 9 tháng 2 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Văn Nam THPT Đông Hà, Quảng Trị 30 70 90 60 250
Mai Hoàng Danh THCS & THPT Đông Du, Đắk Lắk 50 10 90 30 180
Phùng Khánh Huy THPT Nguyễn Trãi, Thái Bình 70 0 60 50 180
Huỳnh Thái Học THPT Lê Hồng Phong, Phú Yên 50 10 100 0 160

Trận 22: Tuần 1 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 16 tháng 2 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Dương Hoàng Quân THPT Tống Văn Trân, Nam Định 40 50 50 -40 100
Phạm Đức Long THPT Chu Văn An, Hà Nội 100 40 40 10 190
Nguyễn Thái Tân THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 70 30 80 20 200
Nguyễn Thanh Chương THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng 40 40 70 40 190

Trận 23: Tuần 2 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 23 tháng 2 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đoàn Thái Hoàng THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, Yên Bái 70 20 90 -30 150
Nguyễn Thuý Hằng THPT Trần Quang Khải, Đắk Lắk 50 20 60 10 140
Nguyễn Thị Trà My THPT Lạng Giang số 2, Bắc Giang 60 20 150 80 310
Nguyễn Đức Mạnh THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An 80 80 30 20 210

Trận 24: Tuần 3 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 1 tháng 3 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng đểm
Nguyễn Hoàng Bảo Việt THPT Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh 50 10 90 40 190
Vũ Phạm Quốc Huy THPT Chu Văn An, Thái Nguyên 80 10 90 0 180
Nguyễn Trần Thành Đạt THPT Bảo Lộc, Lâm Đồng 60 10 100 -50 120
Phạm Vũ Ngọc Mùi THPT Yên Mô B, Ninh Bình 100 70 110 70 350

Trận 25: Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 8 tháng 3 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thái Tân THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 40 0 40 50 130
Nguyễn Đức Mạnh THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An 40 10 60 70 180
Phạm Vũ Ngọc Mùi THPT Yên Mô B, Ninh Bình 50 90 110 30 280
Nguyễn Thị Trà My THPT Lạng Giang số 2, Bắc Giang 60 10 80 0 150

Trận 26: Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 15 tháng 3 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Vũ Ngọc Mùi THPT Yên Mô B, Ninh Bình 70 0 110 0 180
Trần Văn Nam THPT Đông Hà, Quảng Trị 50 50 60 -60 100
Bùi Ngọc Linh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 60 10 50 -35 85
Vũ Quốc Anh THPT Ngô Gia Tự, Đắk Lắk 90 20 80 110 300

Trận 27: Tuần 1 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 22 tháng 3 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Xuân Thành Đạt THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 100 10 130 30 270
Trần Thị Ngọc Anh THPT Bắc Lý, Hà Nam 20 0 80 40 140
Nguyễn Thành Quí TH Thực hành, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh 90 10 120 30 250
Phùng Thu Giang THPT Ngô Quyền - Ba Vì, Hà Nội 90 80 70 40 280

Trận 28: Tuần 2 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 29 tháng 3 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Phạm Bích Trâm THPT Hậu Nghĩa, Long An 50 10 70 -5 125
Võ Thị Ánh Nguyệt THPT số 1 Phù Cát, Bình Định 100 10 50 -10 150
Vũ Mạnh Tùng THPT Chuyên Lương Văn Tụy, Ninh Bình 70 10 120 90 290
Nguyễn Việt Anh THPT Lương Tài, Bắc Ninh 70 70 120 50 310

Trận 29: Tuần 3 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 5 tháng 4 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Ngọc Anh Khoa THPT Nguyễn Đình Chiểu, Tiền Giang 60 20 40 -20 100
Trần Hải Linh THPT Sóc Sơn, Hà Nội 60 20 70 80 230
Ngô Phương Nam THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Hội An, Quảng Nam 100 60 70 60 290
Đinh Thế Vương THPT Nam Sách, Hải Dương 90 30 80 20 220

Trận 30: Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 12 tháng 4 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phùng Thu Giang THPT Ngô Quyền - Ba Vì, Hà Nội 50 10 80 -50 90
Ngô Phương Nam THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Hội An, Quảng Nam 60 60 70 30 220
Vũ Mạnh Tùng THPT Chuyên Lương Văn Tụy, Ninh Bình 50 0 90 45 185
Nguyễn Việt Anh THPT Lương Tài, Bắc Ninh 50 10 100 10 170

Trận 31: Tuần 1 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 19 tháng 4 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Mai Anh THPT Tiên Lãng, Hải Phòng 40 10 70 40 160
Lê Thị Như Quỳnh THPT số 2 Mộ Đức, Quảng Ngãi 10 0 80 10 100
Đặng Xuân Triệu THCS & THPT Chu Văn An, Quảng Ninh 60 10 70 -20 120
Hồ Lê Minh Quân THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hoà 120 70 130 80 400

Trận 32: Tuần 2 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 26 tháng 4 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Ngọc Thanh THPT Kĩ thuật Việt Trì, Phú Thọ 60 30 20 -15 95
Trần Quang Duy THPT Chuyên Thái Bình, Thái Bình 30 20 110 30 190
Kiều Ngọc Bảo THPT Đông Anh, Hà Nội 40 10 120 45 215
Bùi Tuấn Nghĩa THPT Lê Quý Đôn, TP. Hồ Chí Minh 60 10 110 -5 175

Trận 33: Tuần 3 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 3 tháng 5 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Cao Minh THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai, Sóc Trăng 100 0 120 10 230
Nguyễn Thị Yến Ly THPT Dương Quảng Hàm, Hưng Yên 60 80 120 20 280
Nguyễn Hoài Ngọc THPT Nguyễn Thái Bình, Quảng Nam 50 0 20 -20 50
Nguyễn Như Đức Minh THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 110 0 100 30 240

Trận 34: Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 tháng 5 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Yến Ly THPT Dương Quảng Hàm, Hưng Yên 40 10 0 50 100
Kiều Ngọc Bảo THPT Đông Anh, Hà Nội 60 90 40 -30 160
Hồ Lê Minh Quân THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hoà 70 10 100 90 270
Nguyễn Như Đức Minh THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 70 10 130 60 270

Trận 35: Tuần 1 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 17 tháng 5 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Văn Ngọc Tuấn Kiệt THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 90 20 60 100 270
Nguyễn Thị Thu Giang THPT Mê Linh, Hà Nội 70 20 70 -5 155
Nguyễn Việt Anh THPT Hiệp Hoà số 1, Bắc Giang 80 20 130 20 250
Phan Mạnh Tân THPT Chuyên Hoàng Lê Kha, Tây Ninh 50 80 100 -10 220

Trận 36: Tuần 2 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 24 tháng 5 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Khánh Huyền THPT Lê Lai, Thanh Hoá 50 80 40 30 200
Nguyễn Văn Nam THPT Chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc 60 10 140 20 230
Chu Đình Bảo THPT Chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An 70 20 100 55 245
Bùi Thảo Ly THPT Chu Văn An, Đắk Nông 70 10 90 -65 105

Trận 37: Tuần 3 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 31 tháng 5 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Tuấn Anh THPT Phú Bình, Thái Nguyên 20 0 70 -30 60
Nguyễn Đức Thế Cường THPT Yên Phong số 1, Bắc Ninh 30 70 110 10 220
Lê Văn Sơn THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hoá 70 0 90 70 230
Nguyễn Hoàng Nam THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh 40 0 20 20 80

Trận 38: Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 7 tháng 6 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Văn Sơn THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hoá 60 10 60 10 140
Chu Đình Bảo THPT Chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An 70 10 130 -5 205
Nguyễn Việt Anh THPT Hiệp Hoà số 1, Bắc Giang 30 10 100 50 190
Văn Ngọc Tuấn Kiệt THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 80 90 100 40 310

Trận 39: Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 14 tháng 6 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Như Đức Minh THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 50 20 110 -30 150
Văn Ngọc Tuấn Kiệt THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 60 80 100 60 300
Ngô Phương Nam THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Hội An, Quảng Nam 70 20 70 125 285
Hồ Lê Minh Quân THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hoà 70 20 90 70 250

Trận 40: Tuần 1 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 21 tháng 6 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Tạ Quang Hưng THPT Chuyên Bắc Ninh, Bắc Ninh 120 10 110 50 290
Đặng Đại Nhân THPT Lệ Thuỷ, Quảng Bình 40 10 60 -40 70
Đặng Trung Kiên THPT Nam Đông Quan, Thái Bình 50 10 50 0 110
Trần Tuấn Việt THPT Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh 90 60 80 -5 225

Trận 41: Tuần 2 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 28 tháng 6 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Thanh Thảo THPT số 1 Bảo Yên, Lào Cai 60 20 120 15 215
Cao Xuân Vũ THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 100 30 140 30 300
Nguyễn Thị Trang THPT Nguyễn Trường Tộ - Hưng Nguyên, Nghệ An 40 70 60 0 170
Dư Đức Tú THPT Nguyễn Thiện Thuật, Hưng Yên 40 10 50 10 110

Trận 42: Tuần 3 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 5 tháng 7 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Vũ Quỳnh Hương THPT Phan Chu Trinh, Quảng Nam 80 80 150 50 360
Lưu Đào Dũng Trí THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 80 10 110 40 240
Nguyễn Minh Nguyệt THPT Lương Ngọc Quyến, Thái Nguyên 50 10 60 50 170
Đỗ Trường Huy THPT Chí Linh, Hải Dương 40 0 100 -40 100

Trận 43: Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 12 tháng 7 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Vũ Quỳnh Hương THPT Phan Chu Trinh, Quảng Nam 40 10 20 -10 60
Cao Xuân Vũ THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 40 10 90 0 140
Tạ Quang Hưng THPT Chuyên Bắc Ninh, Bắc Ninh 50 70 150 50 320
Lưu Đào Dũng Trí THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 60 10 80 85 235

Trận 44: Tuần 1 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 19 tháng 7 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Huyền Trang THPT Lương Phú, Thái Nguyên 30 0 50 -10 70
Huỳnh Nguyễn Trung Nguyên THPT Trần Phú, Lâm Đồng 50 0 140 25 215
Vũ Khánh Linh THPT Kiến An, Hải Phòng 60 80 70 0 210
Nguyễn Vũ Hoàng Long THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 80 0 90 60 230

Trận 45: Tuần 2 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 26 tháng 7 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Minh THPT Sơn Tây, Hà Nội 120 90 130 45 385
Lộc Tài THPT Nguyễn Hữu Cầu, TP. Hồ Chí Minh 70 10 40 -40 80
Bùi Thanh Hải THPT Chuyên Bắc Giang, Bắc Giang 100 10 120 20 250
Trần Anh Tuấn THPT Tánh Linh, Bình Thuận 60 10 100 80 250

Trận 46: Tuần 3 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 2 tháng 8 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Văn Thị Khánh Huyền THPT Trần Phú, Vĩnh Phúc 30 10 70 -50 60
Trần Nhật Quang THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 110 10 100 70 290
Đỗ Quang Minh THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 50 80 80 70 280
Đinh Thị Thanh Nhã THPT Võ Văn Kiệt, Vĩnh Long 50 0 70 40 160

Trận 47: Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 9 tháng 8 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đỗ Quang Minh THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 80 60 70 10 220
Nguyễn Vũ Hoàng Long THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 70 10 30 -50 60
Trần Nhật Quang THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 80 20 110 20 230
Lê Minh THPT Sơn Tây, Hà Nội 80 10 60 90 240

Trận 48: Tuần 1 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 16 tháng 8 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Phạm Tuyết Nhi THPT Thốt Nốt, Cần Thơ 50 20 90 0 160
Đinh Trọng Tuấn THPT Chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn 60 60 70 -25 165
Vũ Anh Minh THPT Ngô Quyền, Hải Phòng 60 20 80 20 180
Lê Minh Hoàng THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 90 10 140 10 250

Trận 49: Tuần 2 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 23 tháng 8 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Quốc Việt THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 70 10 130 60 270
Võ Dương Vĩnh Thắng THPT Bùi Thị Xuân, TP. Hồ Chí Minh 50 0 70 10 130
Vũ Thảo Nguyên THPT Phạm Hồng Thái, Hà Nội 90 0 40 30 160
Bùi Nữ Minh Ngọc THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, Kon Tum 70 40 130 60 300

Trận 50: Tuần 3 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 30 tháng 8 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Hồ Tiến Đạt THPT Chuyên Tiền Giang, Tiền Giang 90 80 110 -10 270
Lê Hoàng Phương Thảo THPT Kinh Môn, Hải Dương 60 0 50 20 130
Phan Nguyễn Hồng Lam THPT Lê Lợi, Phú Yên 20 0 50 -20 50
Nguyễn Trọng Đăng Dương TH, THCS & THPT Thực nghiệm Khoa học Giáo dục, Hà Nội 60 0 150 80 290

Trận 51: Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 6 tháng 9 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Minh Hoàng THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 60 10 70 60 200
Phạm Quốc Việt THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 60 20 90 -40 130
Nguyễn Trọng Đăng Dương TH, THCS & THPT Thực nghiệm Khoa học Giáo dục, Hà Nội 80 0 100 60 240
Bùi Nữ Minh Ngọc THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, Kon Tum 20 0 20 30 70

Trận 52: Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 tháng 9 năm 2020

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Tạ Quang Hưng THPT Chuyên Bắc Ninh, Bắc Ninh 80 20 40 70 210
Lưu Đào Dũng Trí THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 70 60 90 60 280
Lê Minh THPT Sơn Tây, Hà Nội 50 10 80 -40 100
Nguyễn Trọng Đăng Dương TH, THCS & THPT Thực nghiệm Khoa học Giáo dục, Hà Nội 20 10 70 45 145

Gala 20 năm Đường lên đỉnh Olympia: Tuổi 20 đáng sống[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 20h10 ngày 19 tháng 9 năm 2020 trên VTV1

Trận 53: Chung kết năm[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình trực tiếp: 8 giờ ngày 20 tháng 9 năm 2020

Địa điểm tổ chức: Trường quay S14, Tòa nhà trung tâm Truyền hình Việt Nam, các điểm cầu là các trường THPT nơi thí sinh tham gia chung kết.

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Văn Ngọc Tuấn Kiệt THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 30 0 100 -45 85
Vũ Quốc Anh THPT Ngô Gia Tự, Đắk Lắk 90 10 90 -25 165
Nguyễn Thị Thu Hằng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 60 90 90 -5 235
Lưu Đào Dũng Trí THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 50 0 50 30 130

Tổng kết chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thống kê các số điểm cao của các phần thi và trận đấu mà mỗi thí sinh giành được và số thí sinh của các tỉnh, thành đã tham gia chương trình. Số liệu được lấy từ thống kê chi tiết các trận đấu phía trên.

  • Tổng điểm: lấy từ 270 điểm trở lên
  • Khởi động: lấy từ 80 điểm trở lên
  • Vượt chướng ngại vật: 80 và 90 điểm
  • Tăng tốc: lấy từ 110 điểm trở lên
  • Về đích: lấy từ 80 điểm trở lên
TỔNG ĐIỂM
Thí sinh Trường Trận Điểm
Hồ Lê Minh Quân THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hoà 31GC7 400
Vũ Quốc Anh THPT Ngô Gia Tự, Đắk Lắk 14GC4 385
Lê Minh THPT Sơn Tây, Hà Nội 45
Trần Thiên Phúc THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa, TP. Hồ Chí Minh 2 370
Hoàng Anh Quân THPT Nguyễn Huệ, Thừa Thiên - Huế 2 360
Bùi Toàn Thắng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 9
Lê Vũ Quỳnh Hương THPT Phan Chu Trinh, Quảng Nam 42
Nguyễn Thị Thu Hằng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 7 350
Phạm Vũ Ngọc Mùi THPT Yên Mô B, Ninh Bình 24GC5
Nguyễn Bình Huy THPT Hoành Bồ, Quảng Ninh 3 340
Trần Văn Nam THPT Đông Hà, Quảng Trị 19
Tạ Quang Hưng THPT Chuyên Bắc Ninh, Bắc Ninh 43GC14 320
Nguyễn Thị Trà My THPT Lạng Giang số 2, Bắc Giang 23 310
Nguyễn Việt Anh THPT Lương Tài, Bắc Ninh 28
Văn Ngọc Tuấn Kiệt THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 38GC9
Mai Hoàng Danh THCS & THPT Đông Du, Đắk Lắk 18 305
Bùi Ngọc Linh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 15 300
Nguyễn Trình Tuấn Đạt THPT Chuyên Đại học Vinh, Nghệ An 16
Cao Xuân Vũ THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 41
Bùi Nữ Minh Ngọc THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, Kon Tum 49
Vũ Mạnh Tùng THPT Chuyên Lương Văn Tụy, Ninh Bình 28 290
Ngô Phương Nam THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Hội An, Quảng Nam 29GC12
Trần Nhật Quang THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 46
Nguyễn Trọng Đăng Dương TH, THCS & THPT Thực nghiệm Khoa học Giáo dục, Hà Nội 50
Nguyễn Minh Tuân THPT Thạch Thất, Hà Nội 10 280
Phùng Thu Giang THPT Ngô Quyền - Ba Vì, Hà Nội 27
Nguyễn Thị Yến Ly THPT Dương Quảng Hàm, Hưng Yên 33
Đỗ Quang Minh THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 46
Lưu Đào Dũng Trí THPT Chuyên Đại học Sư phạm, Hà Nội 52
Nguyễn Xuân Thành Đạt THPT Chuyên Quốc học Huế, Thừa Thiên - Huế 27 270
Nguyễn Như Đức Minh THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 34
Phạm Quốc Việt THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 49
Nguyễn Hồ Tiến Đạt THPT Chuyên Tiền Giang, Tiền Giang 50
KHỞI ĐỘNG
Thí sinh Trường Trận Điểm
Hồ Lê Minh Quân THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hoà 31 120
Tạ Quang Hưng THPT Chuyên Bắc Ninh, Bắc Ninh 40GC18
Lê Minh THPT Sơn Tây, Hà Nội 45GC16
Trần Thiên Phúc THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa, TP. Hồ Chí Minh 2 110
Nguyễn Bình Huy THPT Hoành Bồ, Quảng Ninh 3
Lê Chí Nghĩa THPT Chuyên Thái Nguyên, Thái Nguyên 5
Nguyễn Như Đức Minh THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 33
Trần Nhật Quang THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 45GC15
Nguyễn Thị Thu Hằng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 7 100
Nguyễn Minh Tuân THPT Thạch Thất, Hà Nội 10
Phạm Đức Long THPT Chu Văn An, Hà Nội 22
Phạm Vũ Ngọc Mùi THPT Yên Mô B, Ninh Bình 24
Nguyễn Xuân Thành Đạt THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 27
Võ Thị Ánh Nguyệt THPT số 1 Phù Cát, Bình Định 28
Ngô Phương Nam THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Hội An, Quảng Nam 29
Nguyễn Cao Minh THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai, Sóc Trăng 33
Cao Xuân Vũ THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 41
Bùi Thanh Hải THPT Chuyên Bắc Giang, Bắc Giang 45
Hoàng Anh Quân THPT Nguyễn Huệ, Thừa Thiên - Huế 2 90
Phạm Thu Hằng THPT Thanh Hà, Hải Dương
Nguyễn Vũ Thái Hưng THPT Chuyên Hưng Yên, Hưng Yên 6
Trần Lê Tuấn Khang THPT Phan Văn Trị, Cần Thơ
Vũ Quốc Anh THPT Ngô Gia Tự, Đắk Lắk 14, 26, 53
Mai Thành Đạt THPT Lê Trực, Quảng Bình 16
Kim Duy Thành THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ 19
Nguyễn Thành Quí TH Thực hành, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh 27
Phùng Thu Giang THPT Ngô Quyền - Ba Vì, Hà Nội
Đinh Thế Vương THPT Nam Sách, Hải Dương 29
Văn Ngọc Tuấn Kiệt THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 35GC8
Trần Tuấn Việt THPT Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh 40
Lê Minh Hoàng THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 48
Vũ Thảo Nguyên THPT Phạm Hồng Thái, Hà Nội 49
Nguyễn Hồ Tiến Đạt THPT Chuyên Tiền Giang, Tiền Giang 50
Bùi Toàn Thắng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 9 80
Phạm Đắc Nhật Huy THPT Phạm Phú Thứ, Quảng Nam
Mai Hoàng Danh THCS & THPT Đông Du, Đắk Lắk 18
Trần Văn Nam THPT Đông Hà, Quảng Trị 19
Nguyễn Đức Mạnh THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An 23
Vũ Phạm Quốc Huy THPT Chu Văn An, Thái Nguyên 24
Nguyễn Việt Anh THPT Hiệp Hoà số 1, Bắc Giang 35
Lê Vũ Quỳnh Hương THPT Phan Chu Trinh, Quảng Nam 42
Lưu Đào Dũng Trí THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội
Nguyễn Vũ Hoàng Long THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 44
Đỗ Quang Minh THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 47
Nguyễn Trọng Đăng Dương TH, THCS & THPT Thực nghiệm Khoa học Giáo dục, Hà Nội 51
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Thí sinh Trường Trận Điểm
Trần Phạm Anh Tuấn THPT Lương Thế Vinh, Quảng Bình 1 90
Trần Thiên Phúc THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa, TP. Hồ Chí Minh 2
Châu Minh Khải THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 3
Lê Chí Nghĩa THPT Chuyên Thái Nguyên, Thái Nguyên 5
Quách Tuấn Tú THPT Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh 7
Mai Hoàng Danh THCS & THPT Đông Du, Đắk Lắk 18
Phạm Vũ Ngọc Mùi THPT Yên Mô B, Ninh Bình 25
Kiều Ngọc Bảo THPT Đông Anh, Hà Nội 34
Văn Ngọc Tuấn Kiệt THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 38GC10
Lê Minh THPT Sơn Tây, Hà Nội 45
Nguyễn Thị Thu Hằng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 53
Nguyễn Đức Hoài THPT Vĩnh Linh, Quảng Trị 8 80
Vũ Quốc Anh THPT Ngô Gia Tự, Đắk Lắk 14, 17
Trần Văn Nam THPT Đông Hà, Quảng Trị 19
Nguyễn Đức Mạnh THPT Bắc Yên Thành, Nghệ An 23
Phùng Thu Giang THPT Ngô Quyền - Ba Vì, Hà Nội 27
Nguyễn Thị Yến Ly THPT Dương Quảng Hàm, Hưng Yên 33
Phan Mạnh Tân THPT Chuyên Hoàng Lê Kha, Tây Ninh 35
Bùi Khánh Huyền THPT Lê Lai, Thanh Hoá 36
Lê Vũ Quỳnh Hương THPT Phan Chu Trinh, Quảng Nam 42
Vũ Khánh Linh THPT Kiến An, Hải Phòng 44
Đỗ Quang Minh THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 45
Nguyễn Hồ Tiến Đạt THPT Chuyên Tiền Giang, Tiền Giang 50
TĂNG TỐC
Thí sinh Trường Trận Điểm
Hoàng Anh Quân THPT Nguyễn Huệ, Thừa Thiên - Huế 2 150
Vũ Quốc Anh THPT Ngô Gia Tự, Đắk Lắk 14GC3
Nguyễn Trình Tuấn Đạt THPT Chuyên Đại học Vinh, Nghệ An 16
Nguyễn Thị Trà My THPT Lạng Giang số 2, Bắc Giang 23
Lê Vũ Quỳnh Hương THPT Phan Chu Trinh, Quảng Nam 42
Tạ Quang Hưng THPT Chuyên Bắc Ninh, Bắc Ninh 43GC13
Nguyễn Trọng Đăng Dương TH, THCS & THPT Thực nghiệm Khoa học Giáo dục, Hà Nội 50GC17
Nguyễn Huy THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, Kiên Giang 1 140
Nguyễn Bình Huy THPT Hoành Bồ, Quảng Ninh 3
Nguyễn Thị Thu Hằng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 7
Nguyễn Minh Tuân THPT Thạch Thất, Hà Nội 10
Nguyễn Văn Nam THPT Chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc 36
Cao Xuân Vũ THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 41
Huỳnh Nguyễn Trung Nguyên THPT Trần Phú, Lâm Đồng 44
Lê Minh Hoàng THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 48
Trần Minh Triết THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 12GC1 130
Bùi Ngọc Linh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 17
Nguyễn Xuân Thành Đạt THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 27
Hồ Lê Minh Quân THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hoà 31
Nguyễn Như Đức Minh THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 34GC11
Nguyễn Việt Anh THPT Hiệp Hoà số 1, Bắc Giang 35
Chu Đình Bảo THPT Chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An 38
Lê Minh THPT Sơn Tây, Hà Nội 45
Phạm Quốc Việt THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 49
Bùi Nữ Minh Ngọc THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, Kon Tum
Nguyễn Đức Hoài THPT Vĩnh Linh, Quảng Trị 5 120
Bùi Toàn Thắng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 9
Ngô Đăng Huy THPT Việt Yên số 1, Bắc Giang 14
Mai Hoàng Danh THCS & THPT Đông Du, Đắk Lắk 18
Nguyễn Thành Quí TH Thực hành, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh 27
Vũ Mạnh Tùng THPT Chuyên Lương Văn Tụy, Ninh Bình 28
Nguyễn Việt Anh THPT Lương Tài, Bắc Ninh
Kiều Ngọc Bảo THPT Đông Anh, Hà Nội 32
Nguyễn Thị Yến Ly THPT Dương Quảng Hàm, Hưng Yên 33
Nguyễn Thị Thanh Thảo THPT số 1 Bảo Yên, Lào Cai 41
Bùi Thanh Hải THPT Chuyên Bắc Giang, Bắc Giang 45
Phạm Đắc Nhật Huy THPT Phạm Phú Thứ, Quảng Nam 9 110
Phạm Nguyên Hải THPT Bạch Đằng, Hải Phòng 15
Nguyễn Quang Huy THPT Chuyên Hà Tĩnh, Hà Tĩnh 18
Trần Văn Nam THPT Đông Hà, Quảng Trị 19
Huỳnh Thái Học THPT Lê Hồng Phong, Phú Yên
Phạm Vũ Ngọc Mùi THPT Yên Mô B, Ninh Bình 24, 25, 26
Trần Quang Duy THPT Chuyên Thái Bình, Thái Bình 32
Bùi Tuấn Nghĩa THPT Lê Quý Đôn, TP. Hồ Chí Minh
Nguyễn Đức Thế Cường THPT Yên Phong số 1, Bắc Ninh 37
Lưu Đào Dũng Trí THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 44
Trần Nhật Quang THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 47
Nguyễn Hồ Tiến Đạt THPT Chuyên Tiền Giang, Tiền Giang 50
VỀ ĐÍCH
Thí sinh Trường Trận Điểm
Ngô Phương Nam THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Hội An, Quảng Nam 39 125
Hoàng Anh Quân THPT Nguyễn Huệ, Thừa Thiên - Huế 2 110
Bùi Toàn Thắng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 12GC2
Vũ Quốc Anh THPT Ngô Gia Tự, Đắk Lắk 26
Trần Thiên Phúc THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa, TP. Hồ Chí Minh 2 100
Nguyễn Thị Thu Hằng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 7
Văn Ngọc Tuấn Kiệt THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 35
Nguyễn Xuân Huy THPT Thăng Long, Hà Nội 1 90
Vũ Mạnh Tùng THPT Chuyên Lương Văn Tụy, Ninh Bình 28
Hồ Lê Minh Quân THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hoà 34GC6
Lê Minh THPT Sơn Tây, Hà Nội 47
Lưu Đào Dũng Trí THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 43 85
Nguyễn Bình Huy THPT Hoành Bồ, Quảng Ninh 3 80
Bùi Ngọc Linh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 15
Nguyễn Trình Tuấn Đạt THPT Chuyên Đại học Vinh, Nghệ An 16
Nguyễn Thị Trà My THPT Lạng Giang số 2, Bắc Giang 23
Trần Hải Linh THPT Sóc Sơn, Hà Nội 29
Trần Anh Tuấn THPT Tánh Linh, Bình Thuận 45
Nguyễn Trọng Đăng Dương TH, THCS & THPT Thực nghiệm Khoa học Giáo dục, Hà Nội 50
SO SÁNH GIỮA CÁC TỈNH, THÀNH
TỈNH, THÀNH TUẦN THÁNG QUÝ NĂM TỔNG
An Giang 1 1
Bà Rịa - Vũng Tàu 1 1
Bạc Liêu
Bắc Giang 1 3 4
Bắc Kạn 1 1
Bắc Ninh 1 1 1 3
Bến Tre 1 1
Bình Dương 1 1
Bình Định 1 1
Bình Phước
Bình Thuận 1 1 2
Cà Mau
Cao Bằng
Cần Thơ 2 1 3
Đà Nẵng 1 1
Đắk Lắk 1 2 1 4
Đắk Nông 1 1
Đồng Nai 1 1
Đồng Tháp 1 1
Điện Biên
Gia Lai 1 1
Hà Giang
Hà Nam 2 2
Hà Nội 9 5 4 1 19
Hà Tĩnh 2 2
Hải Dương 6 6
Hải Phòng 4 1 5
Hậu Giang
Hoà Bình
Hưng Yên 3 1 4
Khánh Hoà 1 1
Kiên Giang 1 1
Kon Tum 1 1
Lai Châu
Lạng Sơn 1 1
Lào Cai 2 2
Lâm Đồng 3 3
Long An 2 2
Nam Định 1 1
Nghệ An 4 2 6
Ninh Bình 1 1 1 3
Ninh Thuận 1 1
Phú Thọ 1 1 2
Phú Yên 2 1 3
Quảng Nam 3 1 1 5
Quảng Bình 4 4
Quảng Ngãi 1 1
Quảng Ninh 1 1 2
Quảng Trị 1 1 1 3
Sơn La
Sóc Trăng 2 2
Tây Ninh 1 1
Thái Bình 4 1 5
Thái Nguyên 4 1 5
Thanh Hoá 1 3 4
Thừa Thiên - Huế 1 1 2
Tiền Giang 2 2
TP. Hồ Chí Minh 8 1 1 10
Trà Vinh
Tuyên Quang
Vĩnh Long 1 1
Vĩnh Phúc 3 3
Yên Bái 2 2

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA”. Olympia.vtv.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2015. ...Đài Truyền hình Việt Nam đã hợp tác cùng công ty điện tử LG Việt Nam nghiên cứu sản xuất một chương trình mới cho khán giả trẻ... 
  2. ^ a ă â b “Luật Chơi: Khởi động - Vượt chướng ngại vật - Tăng Tốc - về đích”. Olympia.vtv.vn. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ a ă Nguyễn Xuân Huy chiến thắng Hoàng Anh Quân ở câu hỏi phụ thứ 3 trong trận 4: Tháng 1 Quý 1. Sau đó Hoàng Anh Quân cũng bước vào câu hỏi phụ với thí sinh về nhì trận 12: Tháng 3 Quý 1 là Trần Minh Triết để tranh suất nhì cao nhất vào Quý 1. Nhưng vì phạm quy ở câu hỏi phụ thứ 2, Hoàng Anh Quân đã bị đối thủ chớp thời cơ và qua đó nhường suất đi tiếp cho đối thủ.