Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 22

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 22
Tên khácOlympia 22
O22 / OLPA 22 / ĐLĐO
Thể loạiTrò chơi truyền hình
Sáng lậpĐài Truyền hình Việt Nam [1]
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Công ty thương hiệu vàng NCC (Golden Brand Corp)
Dẫn chương trìnhTrần Khánh Vy
Phạm Ngọc Huy
Cố vấn
Quốc gia Việt Nam
Ngôn ngữTiếng Việt
Sản xuất
Địa điểmTrường quay S14, Đài Truyền hình Việt Nam
Tổng đạo diễnPhan Tiến Dũng
Tổ chức Sản xuấtLưu Minh Vũ
Nguyễn Thái Hà
Chủ nhiệmNguyễn Thị Thái Hà
Đỗ Quang Đức
Kịch bảnPhan Tiến Dũng
Dương Thị Thu Hà
Đạo diễn hìnhĐặng Thái Hưng
Biên tậpPhan Tiến Dũng
Dương Thị Thu Hà
Phạm Ngọc Huy
Đỗ Quang Đức
Nguyễn Thái Hà
Phạm Phương Ly
Nguyễn Khánh Linh
Âm nhạcLưu Hà An
Phát sóng
Thời gian26/9/2021 - 02/10/2022 (dự kiến)
KênhVTV3, VTV4, VTV5
Thời lượng45 phút (có quảng cáo)
Vị trí
Mùa trướcĐường lên đỉnh Olympia năm thứ 21
Mùa sauĐường lên đỉnh Olympia năm thứ 23
Liên kết ngoài
Mạng xã hộiFacebook

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 22, thường được gọi là Olympia 22 hay O22 là năm thứ 22 của chương trình Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam và công ty truyền thông NCC thực hiện, phát sóng số đầu tiên vào ngày 26 tháng 9 năm 2021. Trận chung kết năm dự kiến được tổ chức vào ngày 2 tháng 10 năm 2022 và được truyền hình trực tiếp trên kênh VTV3.

Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, chương trình bước vào năm thi mới khi chưa xác định được nhà vô địch của năm thi trước do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tại Việt Nam[2] (nhà vô địch của năm 21 đã được xác định vào ngày 14 tháng 11 năm 2021).

Thay đổi về người dẫn chương trình: Khánh Vy chính thức trở thành người dẫn đôi mới cùng MC Ngọc Huy.

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi động[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên trong lịch sử chương trình, cả 4 thí sinh khởi động cùng một lúc qua 3 lượt với thời gian tăng dần: 60, 60 và 90 giây (ở quý 1 là 30, 60 và 90 giây), số lượng câu hỏi ở mỗi lượt là không giới hạn. Thí sinh giành quyền trả lời bằng cách bấm nút và có tối đa 3 giây tính từ lúc giành được quyền trả lời để đưa ra đáp án. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai không bị trừ điểm nhưng sẽ bị mất quyền trả lời ở câu hỏi tiếp theo.

Ở mỗi câu hỏi, sau 3 giây tính từ khi có hiệu lệnh mời trả lời từ MC (từ Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 1 là 3 giây tính từ khi MC đọc xong câu hỏi), nếu không có thí sinh nào giành quyền trả lời, câu hỏi đó sẽ bị bỏ qua.

Olympedia[sửa | sửa mã nguồn]

Olympedia là một mục nhỏ trong chương trình Đường lên đỉnh Olympia, sau khi phần thi Khởi động kết thúc, nhằm cung cấp thêm thông tin về một câu hỏi ngẫu nhiên đã được đưa ra trong phần thi này.

Vượt chướng ngại vật[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 từ hàng ngang, cũng chính là 4 gợi ý liên quan đến chướng ngại vật mà 4 thí sinh phải tìm. Có 1 gợi ý thứ 5 (gợi ý trung tâm) là một hình ảnh liên quan đến chướng ngại vật hoặc chính là chướng ngại vật đó. Hình ảnh được chia thành 5 ô đánh số thứ tự từ 1 đến 4 và 1 ô trung tâm.

Mỗi thí sinh có 1 lượt lựa chọn để chọn trả lời một trong các từ hàng ngang này. Cả bốn thí sinh trả lời câu hỏi bằng máy tính trong thời gian suy nghĩ 15 giây/câu. Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang sẽ được 10 điểm. Ngoài việc mở được từ hàng ngang, nếu trả lời đúng, 1 góc (được đánh số tương ứng với số từ hàng ngang) của hình ảnh - cũng được mở ra.

Thí sinh có thể bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc nào. Trả lời đúng chướng ngại vật trong vòng 1 từ hàng ngang đầu tiên được 80 điểm, trong 2 từ hàng ngang được 60 điểm, 3 từ hàng ngang được 40 điểm, 4 từ hàng ngang được 20 điểm, sau gợi ý cuối cùng được 10 điểm. Nếu trả lời sai chướng ngại vật sẽ bị loại khỏi vòng chơi này.

Sẽ có 15 giây để bấm chuông đưa ra câu trả lời sau khi kết thúc các từ hàng ngang và một câu ở ô trung tâm. Trường hợp nếu hết giờ hoặc khi cả 4 thí sinh bị loại thì sẽ nhờ khán giả trả lời, khán giả trả lời đúng sẽ nhận kỷ niệm chương hoặc phần quà của chương trình. Nếu không có khán giả trả lời, MC sẽ công bố đáp án chướng ngại vật.

Điểm số tối đa mà người chơi giành được ở vòng thi này là 90 điểm.

Tăng tốc[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 câu hỏi dưới dạng tư duy logic, câu hỏi bằng hình ảnh với thời gian suy nghĩ lần lượt là 10, 20, 30 và 40 giây. Bốn thí sinh cùng trả lời bằng máy tính.

  • Trả lời đúng và nhanh nhất được 40 điểm.
  • Trả lời đúng và nhanh thứ hai được 30 điểm.
  • Trả lời đúng và nhanh thứ ba được 20 điểm.
  • Trả lời đúng và nhanh thứ tư được 10 điểm.

Điểm số tối đa thí sinh giành được ở phần thi này là 160 điểm.

Về đích[sửa | sửa mã nguồn]

Sẽ có 2 mức điểm được đưa ra:

  • Ở Quý 1, các mức điểm là 20 và 40 điểm; mỗi mức điểm gồm 2 câu hỏi. Thí sinh có một lượt lựa chọn 2 câu hỏi với mức điểm tùy ý. Thời gian suy nghĩ của câu hỏi 20 điểm là 15 giây và câu hỏi 40 điểm là 30 giây.
  • Kể từ Quý 2 trở đi, các mức điểm là 20 và 30 điểm; mỗi mức điểm có 3 câu hỏi. Thí sinh có một lượt lựa chọn 3 câu hỏi với mức điểm tùy ý. Thời gian suy nghĩ của câu hỏi 20 điểm là 15 giây và câu hỏi 30 điểm là 20 giây.

Trả lời đúng ghi được điểm của câu hỏi, nếu trả lời sai thì một trong ba thí sinh còn lại sẽ giành quyền trả lời bằng cách bấm nút nhanh. Trả lời đúng giành được điểm từ thí sinh trả lời sai, trả lời sai sẽ bị trừ nửa số điểm của câu hỏi.

Lần đầu tiên kể từ Olympia 4, câu hỏi thực hành xuất hiện trong chương trình. MC, ban cố vấn hoặc khách mời sẽ giới thiệu các dụng cụ hoặc đồ vật liên quan đến câu hỏi thực hành đưa ra cho thí sinh. Đối với câu hỏi 20 điểm, thí sinh có 15 giây suy nghĩ và 30 giây thực hành, với câu hỏi 40 điểm là 30 giây suy nghĩ và 60 giây thực hành. Nếu thí sinh trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi đó thì người giành quyền bấm chuông sẽ có 20 giây thực hành với câu 20 điểm và 40 giây thực hành với câu 40 điểm. Từ quý 2, với câu hỏi 30 điểm là 20 giây suy nghĩ và 60 giây thực hành.

Mỗi thí sinh được đặt ngôi sao hy vọng 1 lần trước bất kì câu hỏi nào, trả lời đúng câu hỏi có ngôi sao hy vọng được gấp đôi số điểm của câu hỏi đó, trả lời sai sẽ bi trừ số điểm của câu hỏi.

Thứ tự tham gia phần thi về đích của các thí sinh như sau:

  • Lượt 1 dành cho thí sinh có điểm cao nhất sau phần thi tăng tốc (và có số thứ tự đứng nhỏ nhất trong các thí sinh có cùng điểm).
  • Lượt 2 dành cho thí sinh có điểm cao nhất[3] trong các thí sinh còn lại (và có số thứ tự đứng nhỏ nhất trong các thí sinh có cùng điểm).
  • Lượt 3 dành cho thí sinh có điểm cao hơn[3] trong 2 người còn lại (và có số thứ tự đứng nhỏ hơn nếu 2 thí sinh bằng điểm)
  • Lượt 4 dành cho thí sinh còn lại (chưa tham gia phần thi Về đích).

Điểm số tối đa mà thí sinh tham gia giành được ở phần thi này là 390 điểm (Quý 1 là 360 điểm).

Câu hỏi phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau phần thi Về đích, các thí sinh có cùng số điểm cao nhất hoặc số điểm nhì cao nhất sẽ bước vào phần thi Câu hỏi phụ. Các thí sinh có 15 giây để trả lời các câu hỏi của chương trình. Thí sinh giành quyền trả lời nhanh nhất và trả lời đúng một trong số các câu hỏi sẽ là người dành chiến thắng, trả lời sai thì quyền trả lời thuộc về thí sinh còn lại. Nếu không thí sinh nào trả lời đúng, họ sẽ bước sang câu hỏi tiếp theo để phân thắng bại. Sau 3 câu hỏi, nếu không tìm được người thắng cuộc, các thí sinh sẽ phải bốc thăm để chọn ra người thắng cuộc.

Trong một câu hỏi, nếu có thí sinh bấm chuông trả lời trước khi có hiệu lệnh của người dẫn chương trình, thí sinh đó sẽ bị mất quyền trả lời câu hỏi.

Các số phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Màu sắc sử dụng trong các bảng kết quả
Thí sinh đạt giải nhất và lọt vào vòng thi tháng, quý
Thí sinh lọt vào vòng trong nhờ có số điểm nhì cao nhất
Thí sinh đạt giải nhất và lọt vào vòng chung kết
Thí sinh vô địch chung kết Năm


Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 1 | 26/09/2021 (1)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Khánh Tùng THPT Thái Phiên - Hải Phòng 80 10 70 80 240
Chu Văn Sơn THPT Quảng Oai - Hà Nội 0 20 20 40 80
Đặng Lê Nguyên Vũ THPT Bắc Duyên Hà - Thái Bình 70 20 140 20 250[4]
Hà Vũ Anh THPT Bắc Kạn - Bắc Kạn 10 20 40 -40 30

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 1 | 03/10/2021 (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Sỹ Hân THPT Mê Linh - Hà Nội 50 10 80 20 160
Trần Hải Đăng THPT Ngô Quyền - Ba VìHà Nội 60 20 140 -30 190
Trần Vũ Duy Thái THPT Tống Văn Trân - Nam Định 30 50 90 40 210[5]
Nguyễn Phúc Điền THCS - THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmHà Nội 0 0 50 0 50

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 1 | 10/10/2021 (3)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đỗ Tuấn Phong THPT Đống Đa - Hà Nội 10 10 40 -20 40
Nguyễn Nhật Linh THPT Thạch Thất - Hà Nội 90 10 130 20 250[6]
Lưu Hương Giang THPT Thăng Long - Hải Phòng 10 90 90 -20 170
Nguyễn Đăng Lộc THPT Phùng Khắc Khoan - Hà Nội 60 10 80 0 150

Tháng 1 - Quý 1 | 17/10/2021 (4)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 - Quý 1
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Lê Nguyên Vũ THPT Bắc Duyên Hà - Thái Bình 70 80 80 20 250[7]
Trần Vũ Duy Thái THPT Tống Văn Trân - Nam Định 30 0 20 60 110
Nguyễn Nhật Linh THPT Thạch Thất - Hà Nội 20 0 100 20 140
Nguyễn Khánh Tùng THPT Thái Phiên - Hải Phòng 30 0 10 20 60

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 1 | 24/10/2021 (5)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trương Minh Hằng THPT Yên Mô B - Ninh Bình 40 10 50 -40 60
Hà Thị Minh Thư THPT Đồng Đăng - Lạng Sơn 30 0 20 0 50
Nguyễn Thành Long THPT Cổ Loa - Hà Nội 30 90 90 20 230
Vũ Thục Trinh THPT Ba Vì - Hà Nội 70 10 140 40 260[8]

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 1 | 31/10/2021 (6)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đinh Văn Thiêm THPT Đông Hưng Hà - Thái Bình 40 70 30 -100 40
Đặng Nguyễn Nhật Minh THPT Chu Văn An - Hà Nội 30 10 60 160 260[9]
Nguyễn Thế An Tiểu học, THCS & THPT Archimedes Đông Anh - Hà Nội 20 10 100 60 190
Đinh Việt Hưng THPT Quế Lâm - Phú Thọ 110 10 100 0 220

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 1 | 07/11/2021 (7)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Trung Thành THPT Đồng Quan - Hà Nội 70 10 90 -30 140
Lý Mai Anh THPT Chuyên Bắc Kạn - Bắc Kạn 60 0 100 40 200[10]
Lương Hữu Việt THPT Bất Bạt - Hà Nội 70 90 80 -50 190
Phạm Thị Ngọc Anh THPT Lê Hồng Phong - Hải Phòng 10 0 10 20 40

Tháng 2 - Quý 1 | 21/11/2021 (8)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 - Quý 1
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thành Long THPT Cổ Loa - Hà Nội 80 80 80 30 270
Đặng Nguyễn Nhật Minh THPT Chu Văn An - Hà Nội 40 0 0 -10 30
Lý Mai Anh THPT Chuyên Bắc Kạn - Bắc Kạn 10 0 30 0 40
Vũ Thục Trinh THPT Ba Vì - Hà Nội 50 10 70 -30 100

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 1 | 28/11/2021 (9)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Thị Diệu Thúy THPT Trần Phú - Hà Tĩnh 100 0 40 -10 130
Nguyễn Thế Hoàng THPT Nguyễn Thị Minh Khai - Hà Nội 80 0 100 -20 160
Nguyễn Thị Lý THPT Hoài Đức B - Hà Nội 10 0 90 -40 60
Phạm Thế Cường THPT Nguyễn Đức Thuận - Nam Định 70 80 40 20 210[11]

Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 1 | 05/12/2021 (10)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Đăng Tuấn THPT Cầu Giấy - Hà Nội 10 10 60 -40 40
Phạm Tiến Huy THPT Nguyễn Du - Thái Bình 60 10 100 60 230[12]
Đỗ Trọng Thái Dương THPT Sơn Tây - Hà Nội 120 10 70 0 200
Chu Văn An THPT Chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An 60 90 80 -30 200

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 1 | 12/12/2021 (11)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Ngọc Phương Linh Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Hà Nội - Hà Nội 30 10 60 -20 80
Nguyễn Hữu Đạt THPT Than Uyên - Lai Châu 150 50 60 0 260[13]
Phạm Sơn Nam THPT Hàm Yên - Tuyên Quang 10 10 50 -10 60
Vũ Thị Tuyết Anh THPT Liên Hà - Hà Nội 10 10 140 0 160

Tháng 3 - Quý 1 | 19/12/2021 (12)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 - Quý 1
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Thế Cường THPT Nguyễn Đức Thuận - Nam Định 10 0 110 50 170
Phạm Tiến Huy THPT Nguyễn Du - Thái Bình 110 60 70 -40 200
Chu Văn An THPT Chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An 50 10 140 0 200[14]
Nguyễn Hữu Đạt THPT Than Uyên - Lai Châu 20 0 30 50 100

Quý 1 | 26/12/2021 (13)[sửa | sửa mã nguồn]

Quý 1
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Tiến Huy THPT Nguyễn Du - Thái Bình 20 10 50 20 100
Nguyễn Thành Long THPT Cổ Loa - Hà Nội 50 40 80 -80 90
Đặng Lê Nguyên Vũ THPT Bắc Duyên Hà - Thái Bình 80 20 160 40 300[15]
Chu Văn An THPT Chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An 50 30 70 0 150

Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 2 | 02/01/2022 (14)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đinh Trần Minh THPT Chuyên Lương Văn TụyNinh Bình 70 10 40 -50 70
Trịnh Thị Vân Nhi THPT Kiến AnHải Phòng 50 0 100 30 180
Nguyễn Minh Phú THPT Thường Tín - Hà Nội 80 70 50 70 270[16]
Nguyễn Thị Hà Giang THPT Can Lộc - Hà Tĩnh 10 10 130 -20 130

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 2 | 09/01/2022 (15)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Ngọc Ánh THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc 10 0 110 90 210
Dương Yến Nhi THPT Việt Nam - Ba LanHà Nội 30 10 50 -30 60
Vũ Bùi Đình Tùng THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng 120 10 100 90 320
Phan Huy Cường THPT Đa PhúcHà Nội 90 50 120 60 320[17]

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 2 | 16/01/2022 (16)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Thị Thảo Nhi THPT Đỗ Đăng Tuyển - Quảng Nam 30 10 80 30 150
Hà Lam Khang THPT Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân - Hà Nội 60 70 90 60 280[18]
Hoàng Đào Việt Hà THPT Hương Khê - Hà Tĩnh 60 10 90 45 205
Phạm Mạnh Dũng THCS & THPT Lomonosov - Hà Nội 90 0 80 30 200

Tháng 1 - Quý 2 | 23/01/2022 (17)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 - Quý 2
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Minh Phú THPT Thường Tín - Hà Nội 30 80 10 60 180
Hà Lam Khang THPT Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân - Hà Nội 0 20 50 30 100
Vũ Bùi Đình Tùng THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng 100 20 140 0 260[19]
Phan Huy Cường THPT Đa PhúcHà Nội 70 20 70 -25 135

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 2 | 30/01/2022 (18)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Tạ Quang Phương THPT Kim Anh , Hà Nội 0 0 0 0 0
Ngô Quỳnh Chi THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình , Hà Nội 0 0 0 0 0
Đoàn Thị Bích Loan THPT Tiên Lãng , Hải Phòng 0 0 0 0 0
Nguyễn Minh Khoa THPT Chuyên Thăng Long , Lâm Đồng 0 0 0 0 0

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 2 | 06/02/2022 (19)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 2 | 13/02/2022 (20)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 - Quý 2 | 20/02/2022 (21)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 2 | 27/02/2022 (22)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 2 | 06/03/2022 (23)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 2 | 13/03/2022 (24)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 - Quý 2 | 20/03/2022 (25)[sửa | sửa mã nguồn]

Quý 2 | 27/03/2022 (26)[sửa | sửa mã nguồn]

Quý 2
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Bùi Đình Tùng THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng 0 0 0 0 0
THPT 0 0 0 0 0
THPT 0 0 0 0 0
THPT 0 0 0 0 0

Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 3 | 03/04/2022 (27)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 3 | 10/04/2022 (28)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 3 | 17/04/2022 (29)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 - Quý 3 | 24/04/2022 (30)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 3 | 01/05/2022 (31)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 3 | 08/05/2022 (32)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 3 | 15/05/2022 (33)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 - Quý 3 | 22/05/2022 (34)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 3 | 29/05/2022 (35)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 3 | 05/06/2022 (36)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 3 | 12/06/2022 (37)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 - Quý 3 | 19/06/2022 (38)[sửa | sửa mã nguồn]

Quý 3 | 26/06/2022 (39)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 4 | 03/07/2022 (40)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 4 | 10/07/2022 (41)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 4 | 17/07/2022 (42)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 - Quý 4 | 24/07/2022 (43)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 4 | 31/07/2022 (44)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 4 | 07/08/2022 (45)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 4 | 14/08/2022 (46)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 - Quý 4 | 21/08/2022 (47)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 4 | 28/08/2022 (48)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 4 | 04/09/2022 (49)[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 4 | 11/09/2022 (50)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 - Quý 4 | 18/09/2022 (51)[sửa | sửa mã nguồn]

Quý 4 | 25/09/2022 (52)[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu truyền hình trực tiếp: Chung kết Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 22 (53)[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình trực tiếp (dự kiến): ngày 2 tháng 10 năm 2022 trên VTV3

Địa điểm tổ chức: Trường quay S14, Đài Truyền hình Việt Nam, các điểm cầu được đặt tại các địa phương có thí sinh tham dự chung kết năm.

CHUNG KẾT NĂM
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Lê Nguyên Vũ THPT Bắc Duyên Hà - Thái Bình 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tổng kết cuối cùng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng kết trong cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng tổng kết tạm thời những số điểm cao của các vòng thi Tuần, Tháng và Quý. Số liệu được lấy từ những số phát sóng trên.

  • Tổng điểm: Lấy từ 300 điểm trở lên
  • Khởi động: Lấy từ 80 điểm trở lên
  • Vượt chướng ngại vật: 80 và 90 điểm
  • Tăng tốc: Lấy từ 120 điểm trở lên
  • Về đích: Lấy từ 80 điểm trở lên
Tổng điểm
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Vũ Bùi Đình Tùng 15 320
Phan Huy Cường
Đặng Lê Nguyên Vũ 13 300
Vòng thi Khởi động
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Nguyễn Hữu Đạt 11 150
Đỗ Trọng Thái Dương 10 120
Vũ Bùi Đình Tùng 15
Đinh Việt Hưng 6 110
Phạm Tiến Huy 12
Lê Thị Diệu Thúy 9 100
Nguyễn Nhật Linh 3 90
Phan Huy Cường 15
Phạm Mạnh Dũng 16
Nguyễn Khánh Tùng 1 80
Nguyễn Thành Long 8
Nguyễn Thế Hoàng 9
Đặng Lê Nguyên Vũ 13
Nguyễn Minh Phú 14
Vòng thi Vượt chướng ngại vật
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Lưu Hương Giang 3 90
Nguyễn Thành Long 5
Lương Hữu Việt 7
Chu Văn An 10
Đặng Lê Nguyên Vũ 4 80
Phạm Thế Cường 9
Nguyễn Minh Phú 17
Vòng thi Tăng tốc
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Đặng Lê Nguyên Vũ 13 160
Trần Hải Đăng 2 140
Vũ Thục Trinh 5
Vũ Thị Tuyết Anh 11
Chu Văn An 12
Vũ Bùi Đình Tùng 17
Nguyễn Nhật Linh 3 130
Nguyễn Thị Hà Giang 14
Phan Huy Cường 15 120
Vòng thi Về đích
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Đặng Nguyễn Nhật Minh 6 160
Nguyễn Ngọc Ánh 15 90
Vũ Bùi Đình Tùng
Nguyễn Khánh Tùng 1 80

Số lượt thí sinh tham gia ở các tỉnh thành[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh, thành Vòng tuần Vòng tháng Vòng quý Chung kết năm Tổng (địa phương)
An Giang
Bà Rịa – Vũng Tàu
Bắc Giang
Bắc Kạn 1 1 2
Bạc Liêu
Bắc Ninh
Bến Tre
Bình Dương
Bình Định
Bình Phước
Bình Thuận
Cà Mau
Cao Bằng
Cần Thơ
Đà Nẵng
Đắk Lắk
Đắk Nông
Đồng Nai
Đồng Tháp
Điện Biên
Gia Lai
Hà Giang
Hà Nam
Hà Nội 17 6 1 24
Hà Tĩnh 3 3
Hải Dương
Hải Phòng 3 1 1 5
Hậu Giang
Hoà Bình
Hưng Yên
Khánh Hoà
Kiên Giang
Kon Tum
Lai Châu 1 1
Lạng Sơn 1 1
Lào Cai
Lâm Đồng
Long An
Nam Định 2 2
Nghệ An 1 1
Ninh Bình 2 2
Ninh Thuận
Phú Thọ 1 1
Phú Yên
Quảng Bình
Quảng Nam 1 1
Quảng Ngãi
Quảng Ninh
Quảng Trị
Sơn La
Sóc Trăng
Tây Ninh
Thái Bình 1 1 1 3
Thái Nguyên
Thanh Hoá
Thừa Thiên Huế
Tiền Giang
TP. Hồ Chí Minh
Trà Vinh
Tuyên Quang 1 1
Vĩnh Long
Vĩnh Phúc 1 1
Yên Bái
Tổng (cả nước) 32 11 4 1 48

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi động (từ 120 điểm trở lên):
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Nguyễn Hữu Đạt 11 150
Đỗ Trọng Thái Dương 10 120
Vũ Bùi Đình Tùng 15
Tăng tốc (điểm số tối đa):
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Đặng Lê Nguyên Vũ 13 160
Về đích (điểm tuyệt đối cho một lượt thi, không bao gồm điểm giành những thí sinh khác:
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Đặng Nguyễn Nhật Minh 6 120
Tổng điểm cao nhất:
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Vũ Bùi Đình Tùng 15 320
Phan Huy Cường

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA” (bằng tiếng Việt). Olympia.vtv.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2015. ...Đài Truyền hình Việt Nam đã hợp tác cùng công ty điện tử LG Việt Nam nghiên cứu sản xuất một chương trình mới cho khán giả trẻ...
  2. ^ “VTV KẾT NỐI: KHÁNH VY NÓI GÌ VỀ VIỆC TRỞ THÀNH NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA?”. Facebook. 25 tháng 9 năm 2021.
  3. ^ a b Điểm số được tính tại thời điểm sau khi thí sinh trước đó tham gia xong phần thi của mình
  4. ^ VTV, BAO DIEN TU (26 tháng 9 năm 2021). “Trận đấu đầu tiên của 'Đường lên đỉnh Olympia' năm thứ 22: Người tự tin, người lạ lẫm với luật chơi mới”. BAO DIEN TU VTV (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2021.
  5. ^ Tường Kha (3 tháng 10 năm 2021). “Thí sinh Nam Định ngược dòng giành vòng nguyệt quế thứ 2 của Đường lên đỉnh Olympia năm 22”. Báo điện tử Tiền Phong (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2021.
  6. ^ VTV, BAO DIEN TU (10 tháng 10 năm 2021). “Đường lên đỉnh Olympia 2022: Tấm vé cuối cuộc thi tháng I đã tìm được chủ nhân”. BAO DIEN TU VTV (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
  7. ^ Tường Kha (17 tháng 10 năm 2021). “Đặng Lê Nguyên Vũ xuất sắc giải từ khóa, thắng tuyệt đối trận tháng đầu tiên Olympia 22”. Báo điện tử Tiền Phong (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021.
  8. ^ Tường Kha (24 tháng 10 năm 2021). “Cô gái và chàng trai Hà Nội giành ngôi nhất, nhì đường đua Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2021.
  9. ^ Tường Kha (31 tháng 10 năm 2021). “Nam sinh nằm ra sàn tính toán, ngược dòng ẵm vòng nguyệt quế Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2021.
  10. ^ VTV, BAO DIEN TU (7 tháng 11 năm 2021). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Nam sinh Hà Nội bật khóc vì vụt mất vòng nguyệt quế”. BAO DIEN TU VTV (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2021.
  11. ^ Trần Thuỳ (28 tháng 11 năm 2021). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Chàng trai Nam Định quyết tâm giành vòng nguyệt quế làm quà sinh nhật”. BAO DIEN TU VTV (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2021.
  12. ^ Trần Thuỳ (5 tháng 12 năm 2021). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Khoe khả năng đặc biệt, nam sinh Thái Bình bất ngờ giành vòng nguyệt quế”. BAO DIEN TU VTV (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  13. ^ Tường Kha (12 tháng 12 năm 2021). “Nam sinh Lai Châu lập kỷ lục điểm khởi động Đường lên đỉnh Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong (bằng tiếng Việt).
  14. ^ MINH KHÔI (19 tháng 12 năm 2021). “Nam sinh Nghệ An giành vòng nguyệt quế Olympia nhờ câu hỏi phụ cực khó”. Báo điện tử VTC News (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2021.
  15. ^ Thanh Hùng. “Đặng Lê Nguyên Vũ vào chung kết Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 22”. VietNamNet (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2021.
  16. ^ Trần Thuỳ (2 tháng 1 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Cuộc thi tuần đầy kịch tính khi thay đổi luật chơi mới”. BAO DIEN TU VTV (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
  17. ^ Tường Kha (10 tháng 1 năm 2022). “Nam sinh giành vòng nguyệt quế Olympia với 320 điểm, có khả năng ngồi học 20 tiếng/ngày”. Báo điện tử Tiền Phong (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2022.
  18. ^ Trần Thuỳ (16 tháng 1 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 22: 'Choáng' với điểm tổng kết của 4 thí sinh”. BAO DIEN TU VTV (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2022.
  19. ^ HÀ CƯỜNG (23 tháng 1 năm 2022). “Nam sinh Hải Phòng bứt phá giành vòng nguyệt quế Đường lên đỉnh Olympia”. Báo điện tử VTC News (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]