Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 22

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 22
Tên khácOlympia 22
O22 / OLPA 22 / ĐLĐO
Thể loạiTrò chơi truyền hình
Sáng lậpĐài Truyền hình Việt Nam
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Công ty thương hiệu vàng NCC (Golden Brand Corp)
Dẫn chương trìnhTrần Khánh Vy
Phạm Ngọc Huy
Cố vấn
Quốc gia Việt Nam
Ngôn ngữTiếng Việt
Sản xuất
Địa điểmTrường quay S14, Đài Truyền hình Việt Nam
Tổng đạo diễnPhan Tiến Dũng
Tổ chức Sản xuấtLưu Minh Vũ
Nguyễn Thái Hà
Chủ nhiệmNguyễn Thị Thái Hà
Đỗ Quang Đức
Kịch bảnPhan Tiến Dũng
Dương Thị Thu Hà
Đạo diễn hìnhĐặng Thái Hưng
Biên tậpPhan Tiến Dũng
Dương Thị Thu Hà
Phạm Ngọc Huy
Đỗ Quang Đức
Nguyễn Thái Hà
Phạm Phương Ly
Nguyễn Khánh Linh
Âm nhạcLưu Hà An
Phát sóng
Thời gian26/9/2021 - 02/10/2022 (dự kiến)
KênhVTV3, VTV4, VTV5
Thời lượng45 phút (có quảng cáo)
Vị trí
Mùa trướcĐường lên đỉnh Olympia năm thứ 21
Mùa sauĐường lên đỉnh Olympia năm thứ 23
Liên kết ngoài
Mạng xã hộiFacebook

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 22, thường được gọi là Olympia 22 hay O22 là năm thứ 22 của chương trình Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam và công ty truyền thông NCC thực hiện, phát sóng số đầu tiên vào ngày 26 tháng 9 năm 2021. Trận chung kết năm dự kiến được tổ chức vào ngày 2 tháng 10 năm 2022 và được truyền hình trực tiếp trên kênh VTV3.

Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, chương trình bước vào năm thi mới khi chưa xác định được nhà vô địch của năm thi trước do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tại Việt Nam (nhà vô địch của năm 21 đã được xác định vào ngày 14 tháng 11 năm 2021).

Năm thứ 22 có sự thay đổi về người dẫn chương trình: Khánh Vy chính thức trở thành người dẫn đôi mới cùng MC Ngọc Huy.

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi động[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên trong lịch sử chương trình, cả 4 thí sinh khởi động cùng một lúc qua 3 lượt với thời gian tăng dần: 30, 60 và 90 giây (từ cuộc thi tuần 1 tháng 1 quý 2 đến hết năm là 60, 60 và 90 giây), số lượng câu hỏi ở mỗi lượt là không giới hạn. Thí sinh giành quyền trả lời bằng cách bấm nút và có tối đa 3 giây tính từ lúc giành được quyền trả lời để đưa ra đáp án. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai thí sinh sẽ không có điểm và sẽ bị mất quyền trả lời ở câu hỏi tiếp theo.

Ở mỗi câu hỏi, sau 3 giây tính từ khi có hiệu lệnh mời trả lời từ MC, thí sinh sẽ chỉ được quyền nhấn sau khi MC có hiệu lệnh xin mời(từ Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 1 đến hết năm là 3 giây tính từ khi MC đọc xong câu hỏi, thí sinh được quyền bấm chuông bất cứ lúc nào kể cả khi MC chưa đọc xong câu hỏi), nếu không có thí sinh nào giành quyền trả lời, câu hỏi đó sẽ bị bỏ qua.

Từ Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 3 đến hết năm, thí sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời sau khi bấm chuông 3 giây sẽ bị mất 5 điểm (trừ khi điểm hạ xuống mức 0) nhưng thí sinh sẽ không bị mất lượt và không bị dừng chơi kể cả khi điểm hạ xuống mốc 0 (dạng mất điểm này đã từng được áp dụng trong năm thứ 3).

Olympedia[sửa | sửa mã nguồn]

Olympedia là một mục nhỏ trong chương trình Đường lên đỉnh Olympia, sau khi phần thi Khởi động kết thúc, nhằm cung cấp thêm thông tin về một câu hỏi ngẫu nhiên đã được đưa ra trong phần thi này.

Vượt chướng ngại vật[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 từ hàng ngang, cũng chính là 4 gợi ý liên quan đến chướng ngại vật mà 4 thí sinh phải tìm. Có 1 gợi ý là một hình ảnh liên quan đến chướng ngại vật hoặc chính là chướng ngại vật đó. Hình ảnh được chia thành 5 ô đánh số thứ tự từ 1 đến 4 và 1 ô trung tâm, trong đó ô trung tâm cũng là một từ gợi ý.

Mỗi thí sinh có 1 lượt lựa chọn để chọn trả lời một trong các từ hàng ngang này. Cả bốn thí sinh trả lời câu hỏi bằng máy tính trong thời gian suy nghĩ 15 giây/câu. Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang sẽ được 10 điểm. Ngoài việc mở được từ hàng ngang, nếu trả lời đúng, 1 góc (được đánh số tương ứng với số từ hàng ngang) của hình ảnh - cũng được mở ra. Thí sinh trả lời đúng từ gợi ý ở ô trung tâm cũng ghi được 10 điểm, đồng thời ô trung tâm của hình ảnh cũng được mở ra.

Thí sinh có thể bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc nào. Trả lời đúng chướng ngại vật trong vòng 1 từ hàng ngang đầu tiên được 80 điểm, trong 2 từ hàng ngang được 60 điểm, 3 từ hàng ngang được 40 điểm, 4 từ hàng ngang được 20 điểm, sau gợi ý cuối cùng được 10 điểm. Nếu trả lời sai chướng ngại vật sẽ bị loại khỏi vòng chơi này.

Sẽ có 15 giây để bấm chuông đưa ra câu trả lời sau khi kết thúc các từ hàng ngang và câu hỏi ở ô trung tâm. Trường hợp nếu hết giờ hoặc khi cả 4 thí sinh bị loại thì sẽ nhờ khán giả trả lời, khán giả trả lời đúng sẽ nhận kỷ niệm chương và phần quà của chương trình. Nếu không có khán giả trả lời, MC sẽ công bố đáp án chướng ngại vật.

Điểm số tối đa mà thí sinh giành được ở vòng thi này là 90 điểm.

Tăng tốc[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 câu hỏi dưới dạng tư duy logic, câu hỏi bằng hình ảnh với thời gian suy nghĩ lần lượt là 10, 20, 30 và 40 giây. Bốn thí sinh cùng trả lời bằng máy tính.

  • Trả lời đúng và nhanh nhất được 40 điểm.
  • Trả lời đúng và nhanh thứ hai được 30 điểm.
  • Trả lời đúng và nhanh thứ ba được 20 điểm.
  • Trả lời đúng và nhanh thứ tư được 10 điểm.

Điểm số tối đa thí sinh giành được ở phần thi này là 160 điểm.

Về đích[sửa | sửa mã nguồn]

Có 2 mức điểm: 20 và 40 điểm; mỗi mức điểm gồm 2 câu hỏi. Thí sinh có một lượt lựa chọn 2 câu hỏi tùy ý. Thời gian suy nghĩ của câu hỏi 20 điểm là 15 giây và câu hỏi 40 điểm là 30 giây. Từ quý 2 đến hết năm, các mức điểm là 20 và 30 điểm; mỗi mức điểm gồm 3 câu hỏi. Thí sinh có một lượt lựa chọn 3 câu hỏi tùy ý. Thời gian suy nghĩ của câu hỏi 20 điểm là 15 giây và câu hỏi 30 điểm là 20 giây.

Trả lời đúng ghi được điểm của câu hỏi, nếu trả lời sai thì một trong ba thí sinh còn lại sẽ giành quyền trả lời bằng cách bấm nút nhanh. Trả lời đúng giành được điểm từ thí sinh trả lời sai, trả lời sai sẽ bị trừ nửa số điểm của câu hỏi.

Lần đầu tiên kể từ Olympia 4, câu hỏi thực hành xuất hiện trong chương trình. MC, ban cố vấn hoặc khách mời sẽ giới thiệu các dụng cụ hoặc đồ vật liên quan đến câu hỏi thực hành đưa ra cho thí sinh và được cất trong một chiếc hộp bí mật. Đối với câu hỏi 20 điểm, thí sinh thứ nhất có 15 giây suy nghĩ và 30 giây thực hành, với câu hỏi 40 điểm là 30 giây suy nghĩ và 60 giây thực hành. Nếu thí sinh trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi đó thì người giành quyền bấm chuông sẽ có 20 giây thực hành với câu 20 điểm và 40 giây thực hành với câu 40 điểm. Từ quý 2 đến hết năm, với câu hỏi 30 điểm là 20 giây suy nghĩ và 60 giây thực hành. Nếu trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi thì người bấm chuông sẽ có 40 giây thực hành. Mỗi tập chỉ có 1 câu hỏi thực hành, nhưng chỉ một số chương trình.

Mỗi thí sinh được đặt ngôi sao hy vọng 1 lần trước bất kì câu hỏi nào, trả lời đúng câu hỏi có ngôi sao hy vọng được gấp đôi số điểm của câu hỏi đó, trả lời sai sẽ bị trừ số điểm của câu hỏi.

Thứ tự tham gia phần thi về đích của các thí sinh như sau:

  • Lượt 1 dành cho thí sinh có điểm cao nhất sau phần thi Tăng tốc (và có số thứ tự đứng nhỏ nhất trong các thí sinh có cùng điểm).
  • Lượt 2 dành cho thí sinh có điểm cao nhất[1] trong các thí sinh còn lại (và có số thứ tự đứng nhỏ nhất trong các thí sinh có cùng điểm).
  • Lượt 3 dành cho thí sinh có điểm cao hơn[1] trong 2 người còn lại (và có số thứ tự đứng nhỏ hơn nếu 2 thí sinh bằng điểm)
  • Lượt 4 dành cho thí sinh còn lại (thí sinh có điểm thấp hơn so với các thí sinh còn lại thì thí sinh sẽ về đích cuối cùng).

Điểm số tối đa mà thí sinh tham gia giành được ở phần thi này từ Quý 2 là 390 điểm (Quý 1 là 360 điểm).

Từ Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 2 đến hết năm thì chiếc hộp bí mật không còn được sử dụng nữa. Ở câu hỏi thực hành thì chỉ có khách mời sẽ giới thiệu các dụng cụ hoặc đồ vật liên quan đến câu hỏi thực hành đưa ra cho thí sinh, còn bảng và đồ dùng như bút, thước kẻ,... thì chỉ MC đưa cho thí sinh để bắt đầu thực hành.

Câu hỏi phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau phần thi Về đích, các thí sinh có cùng số điểm cao nhất hoặc số điểm nhì cao nhất sẽ bước vào phần thi Câu hỏi phụ. Các thí sinh có 15 giây để trả lời các câu hỏi của chương trình. Thí sinh giành quyền trả lời nhanh nhất và trả lời đúng một trong số các câu hỏi sẽ là người dành chiến thắng, trả lời sai thì quyền trả lời thuộc về thí sinh còn lại. Nếu không thí sinh nào trả lời đúng, họ sẽ bước sang câu hỏi tiếp theo để phân thắng bại. Sau 3 câu hỏi, nếu không tìm được người thắng cuộc, các thí sinh sẽ phải bốc thăm để chọn ra người thắng cuộc.

Trong một câu hỏi, nếu có thí sinh bấm chuông trả lời trước khi có hiệu lệnh của người dẫn chương trình, thí sinh đó sẽ bị mất quyền trả lời câu hỏi.

Chi tiết các cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Màu sắc sử dụng trong các bảng kết quả
Thí sinh đạt giải nhất và lọt vào vòng thi tháng, quý
Thí sinh lọt vào vòng trong nhờ có số điểm nhì cao nhất
Thí sinh đạt giải nhất và lọt vào vòng chung kết
Thí sinh vô địch chung kết Năm


Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 1 | 26/09/2021 (1)[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là cuộc thi đầu tiên MC Khánh Vy là người dẫn chương trình.

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Khánh Tùng THPT Thái Phiên - Hải Phòng 80 10 70 80 240
Chu Văn Sơn THPT Quảng Oai - Hà Nội 0 20 20 40 80
Đặng Lê Nguyên Vũ THPT Bắc Duyên Hà - Thái Bình 70 20 140 20 250
Hà Vũ Anh THPT Bắc Kạn - Bắc Kạn 10 20 40 -40 30

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 1 | 03/10/2021 (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Sỹ Hân THPT Mê Linh - Hà Nội 50 10 80 20 160
Trần Hải Đăng THPT Ngô Quyền - Ba VìHà Nội 60 20 140 -30 190
Trần Vũ Duy Thái THPT Tống Văn Trân - Nam Định 30 50 90 40 210[2]
Nguyễn Phúc Điền THCS - THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmHà Nội 0 0 50 0 50

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 1 | 10/10/2021 (3)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đỗ Tuấn Phong THPT Đống Đa - Hà Nội 10 10 40 -20 40
Nguyễn Nhật Linh THPT Thạch Thất - Hà Nội 90 10 130 20 250[3]
Lưu Hương Giang THPT Thăng Long - Hải Phòng 10 90 90 -20 170
Nguyễn Đăng Lộc THPT Phùng Khắc Khoan - Hà Nội 60 10 80 0 150

Tháng 1 - Quý 1 | 17/10/2021 (4)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 - Quý 1
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Lê Nguyên Vũ THPT Bắc Duyên Hà - Thái Bình 70 80 80 20 250[4]
Trần Vũ Duy Thái THPT Tống Văn Trân - Nam Định 30 0 20 60 110
Nguyễn Nhật Linh THPT Thạch Thất - Hà Nội 20 0 100 20 140
Nguyễn Khánh Tùng THPT Thái Phiên - Hải Phòng 30 0 10 20 60

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 1 | 24/10/2021 (5)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trương Minh Hằng THPT Yên Mô B - Ninh Bình 40 10 50 -40 60
Hà Thị Minh Thư THPT Đồng Đăng - Lạng Sơn 30 0 20 0 50
Nguyễn Thành Long THPT Cổ Loa - Hà Nội 30 90 90 20 230
Vũ Thục Trinh THPT Ba Vì - Hà Nội 70 10 140 40 260[5]

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 1 | 31/10/2021 (6)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đinh Văn Thiêm THPT Đông Hưng Hà - Thái Bình 40 70 30 -100 40
Đặng Nguyễn Nhật Minh THPT Chu Văn An - Hà Nội 30 10 60 160 260[6]
Nguyễn Thế An Tiểu học, THCS & THPT Archimedes Đông Anh - Hà Nội 20 10 100 60 190
Đinh Việt Hưng THPT Quế Lâm - Phú Thọ 110 10 100 0 220

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 1 | 07/11/2021 (7)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Trung Thành THPT Đồng Quan - Hà Nội 70 10 90 -30 140
Lý Mai Anh THPT Chuyên Bắc Kạn - Bắc Kạn 60 0 100 40 200[7]
Lương Hữu Việt THPT Bất Bạt - Hà Nội 70 90 80 -50 190
Phạm Thị Ngọc Anh THPT Lê Hồng Phong - Hải Phòng 10 0 10 20 40

Tháng 2 - Quý 1 | 21/11/2021 (8)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 - Quý 1
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thành Long THPT Cổ Loa - Hà Nội 80 80 80 30 270
Đặng Nguyễn Nhật Minh THPT Chu Văn An - Hà Nội 40 0 0 -10 30
Lý Mai Anh THPT Chuyên Bắc Kạn - Bắc Kạn 10 0 30 0 40
Vũ Thục Trinh THPT Ba Vì - Hà Nội 50 10 70 -30 100

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 1 | 28/11/2021 (9)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Thị Diệu Thúy THPT Trần Phú - Hà Tĩnh 100 0 40 -10 130
Nguyễn Thế Hoàng THPT Nguyễn Thị Minh Khai - Hà Nội 80 0 100 -20 160
Nguyễn Thị Lý THPT Hoài Đức B - Hà Nội 10 0 90 -40 60
Phạm Thế Cường THPT Nguyễn Đức Thuận - Nam Định 70 80 40 20 210[8]

Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 1 | 05/12/2021 (10)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Đăng Tuấn THPT Cầu Giấy - Hà Nội 10 10 60 -40 40
Phạm Tiến Huy THPT Nguyễn Du - Thái Bình 60 10 100 60 230[9]
Đỗ Trọng Thái Dương THPT Sơn Tây - Hà Nội 120 10 70 0 200
Chu Văn An THPT Chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An 60 90 80 -30 200

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 1 | 12/12/2021 (11)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Ngọc Phương Linh Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Hà Nội - Hà Nội 30 10 60 -20 80
Nguyễn Hữu Đạt THPT Than Uyên - Lai Châu 150 50 60 0 260[10]
Phạm Sơn Nam THPT Hàm Yên - Tuyên Quang 10 10 50 -10 60
Vũ Thị Tuyết Anh THPT Liên Hà - Hà Nội 10 10 140 0 160

Tháng 3 - Quý 1 | 19/12/2021 (12)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 - Quý 1
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Thế Cường THPT Nguyễn Đức Thuận - Nam Định 10 0 110 50 170
Phạm Tiến Huy THPT Nguyễn Du - Thái Bình 110 60 70 -40 200
Chu Văn An THPT Chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An 50 10 140 0 200
Nguyễn Hữu Đạt THPT Than Uyên - Lai Châu 20 0 30 50 100

Quý 1 | 26/12/2021 (13)[sửa | sửa mã nguồn]

Quý 1
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Tiến Huy THPT Nguyễn Du - Thái Bình 20 10 50 20 100
Nguyễn Thành Long THPT Cổ Loa - Hà Nội 50 40 80 -80 90
Đặng Lê Nguyên Vũ THPT Bắc Duyên Hà - Thái Bình 80 20 160 40 300
Chu Văn An THPT Chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An 50 30 70 0 150

Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 2 | 02/01/2022 (14)[sửa | sửa mã nguồn]

Số phát sóng đầu tiên của năm Dương lịch 2022

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đinh Trần Minh THPT Chuyên Lương Văn TụyNinh Bình 70 10 40 -50 70
Trịnh Thị Vân Nhi THPT Kiến AnHải Phòng 50 0 100 30 180
Nguyễn Minh Phú THPT Thường Tín - Hà Nội 80 70 50 70 270[11]
Nguyễn Thị Hà Giang THPT Can Lộc - Hà Tĩnh 10 10 130 -20 130

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 2 | 09/01/2022 (15)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Ngọc Ánh THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc 10 0 110 90 210
Dương Yến Nhi THPT Việt Nam - Ba LanHà Nội 30 10 50 -30 60
Vũ Bùi Đình Tùng THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng 120 10 100 90 320
Phan Huy Cường THPT Đa PhúcHà Nội 90 50 120 60 320

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 2 | 16/01/2022 (16)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Thị Thảo Nhi THPT Đỗ Đăng Tuyển - Quảng Nam 30 10 80 30 150
Hà Lam Khang THPT Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân - Hà Nội 60 70 90 60 280[12]
Hoàng Đào Việt Hà THPT Hương Khê - Hà Tĩnh 60 10 90 45 205
Phạm Mạnh Dũng THCS & THPT Lomonosov - Hà Nội 90 0 80 30 200

Tháng 1 - Quý 2 | 23/01/2022 (17)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 - Quý 2
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Minh Phú THPT Thường Tín - Hà Nội 30 80 10 60 180
Hà Lam Khang THPT Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân - Hà Nội 0 20 50 30 100
Vũ Bùi Đình Tùng THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng 100 20 140 0 260[13]
Phan Huy Cường THPT Đa PhúcHà Nội 70 20 70 -25 135

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 2 | 30/01/2022 (18)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Tạ Quang Phương THPT Kim Anh - Hà Nội 30 0 30 10 70
Đoàn Thị Bích Loan THPT Tiên Lãng - Hải Phòng 80 10 140 10 240
Ngô Quỳnh Chi THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình - Hà Nội 10 90 80 40 220
Nguyễn Minh Khoa THPT Chuyên Thăng Long - Lâm Đồng 150 10 110 -10 260[14]

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 2 | 06/02/2022 (19)[sửa | sửa mã nguồn]

Số phát sóng đầu tiên của năm Âm lịch Nhâm Dần

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phan Nguyễn Huy Bảo THPT Thị xã Phước Long - Bình Phước 40 0 50 -30 60
Trương Quốc Thái THPT Lương Thế Vinh - Quảng Bình 60 0 70 160 290
Phan Văn Khải THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Khánh Hòa 90 10 150 10 260
Nguyễn Thành Vinh THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội - Hà Nội 40 70 70 10 190

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 2 | 13/02/2022 (20)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Ngô Tuấn Khoa THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Quảng Nam 50 80 90 60 280[15]
Nguyễn Khánh Linh THPT Kinh Môn - Hải Dương 10 10 30 -20 30
Nguyễn Diệu Linh THPT Lê Văn Thịnh - Bắc Ninh 30 0 10 -10 30
Võ Trường Đạt THPT Chuyên Nguyễn Chí Thanh - Đắk Nông 10 0 120 130 260

Tháng 2 - Quý 2 | 20/02/2022 (21)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 - Quý 2
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Minh Khoa THPT Chuyên Thăng Long - Lâm Đồng 50 10 80 60 200
Trần Ngô Tuấn Khoa THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Quảng Nam 40 90 50 90 270[16]
Phan Văn Khải THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Khánh Hòa 100 10 120 -5 225
Trương Quốc Thái THPT Lương Thế Vinh - Quảng Bình 20 10 10 50 90

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 2 | 27/02/2022 (22)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Đình Phước Sơn THPT Chuyên Hà Tĩnh - Hà Tĩnh 90 60 130 20 300[17]
Lê Nguyễn Thanh Trúc THPT Hùng Vương - Bình Thuận 10 10 30 20 70
Phan Hoàng Vũ THPT Sông Công - Thái Nguyên 40 10 80 70 200
Đường Hương Giang THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa - TP. Hồ Chí Minh 20 10 100 110 240

Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 2 | 06/03/2022 (23)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Ma Công Dương PT Dân tộc Nội trú Thái Nguyên - Thái Nguyên 40 0 70 35 145
Lưu Tài Đức THPT Lý Tự Trọng - Đắk Lắk 30 0 110 55 195
Nguyễn Thị Mỹ Duyên THPT Đan Phượng - Hà Nội 60 50 110 50 270[18]
Nguyễn Thị Lan Anh THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Phúc 10 20 80 -80 30

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 2 | 13/03/2022 (24)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Mai Tuấn Khang THPT Quốc Oai - Hà Nội 80 10 80 0 170
Nguyễn Thành Luân THPT Chuyên Lương Thế Vinh - Đồng Nai 40 10 70 -40 80
Phan Lê Thúc Bảo THPT Chuyên Quốc Học Huế - Thừa Thiên Huế 50 10 110 45 215[19]
Nguyễn Bá Minh Hiếu THPT Đồng Lộc - Hà Tĩnh 50 90 80 -5 215

Tháng 3 - Quý 2 | 20/03/2022 (25)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 - Quý 2
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đường Hương Giang THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa - TP. Hồ Chí Minh 60 10 110 20 200
Nguyễn Thị Mỹ Duyên THPT Đan Phượng - Hà Nội 10 10 60 60 140
Phan Lê Thúc Bảo THPT Chuyên Quốc Học Huế - Thừa Thiên Huế 100 70 90 40 300[20]
Trần Đình Phước Sơn THPT Chuyên Hà Tĩnh - Hà Tĩnh 40 10 100 -30 120

Quý 2 | 27/03/2022 (26)[sửa | sửa mã nguồn]

Quý 2
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Ngô Tuấn Khoa THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Quảng Nam 30 0 70 -30 70
Phan Lê Thúc Bảo THPT Chuyên Quốc Học Huế - Thừa Thiên Huế 20 10 100 -20 110
Vũ Bùi Đình Tùng THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng 50 70 20 170 310[21]
Phan Văn Khải THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Khánh Hòa 40 10 70 -45 75

Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 3 | 03/04/2022 (27)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Trúc Hương THPT Chuyên Chu Văn An - Bình Định 15 20 20 -10 45
Trần Lê Na THPT Lê Trực - Quảng Bình 25 30 100 -50 105
Nguyễn Đức Mạnh THPT Chuyên Vĩnh Phúc - Vĩnh Phúc 100 60 130 25 315[22]
Trần Thị Quỳnh Anh THPT Phan Đình Phùng - Hà Tĩnh 5 20 80 70 175

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 3 | 10/04/2022 (28)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Phúc Vỹ Hào THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt - Kiên Giang 55 70 70 80 275[23]
Ngô Việt Hoàng THPT Định Hóa - Thái Nguyên 20 0 40 70 130
Dương Lê Thành Phát THPT Lý Thường Kiệt - Bình Thuận 95 10 130 0 235
Lương Nguyễn Minh Thông THPT Chuyên Long An - Long An 45 10 100 30 185

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 3 | 17/04/2022 (29)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Quang Trung THPT Kim Sơn A - Ninh Bình 25 90 150 80 345[24]
Phan Nhật Minh THPT Trần Phú - Lâm Đồng 30 0 30 60 120
Nguyễn Thành Long THPT Cẩm Bình - Hà Tĩnh 55 0 90 110 255
Nguyễn Đăng Đạt THPT Chuyên Bắc Ninh - Bắc Ninh 50 10 80 -20 120

Tháng 1 - Quý 3 | 24/04/2022 (30)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 - Quý 3
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Quang Trung THPT Kim Sơn A - Ninh Bình 55 10 100 -10 155
Nguyễn Thành Long THPT Cẩm Bình - Hà Tĩnh 10 60 40 30 140
Nguyễn Đức Mạnh THPT Chuyên Vĩnh Phúc - Vĩnh Phúc 20 10 150 10 190[25]
Nguyễn Phúc Vỹ Hào THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt - Kiên Giang 20 0 0 50 70

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 3 | 01/05/2022 (31)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Nguyên Khôi THPT Chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 65 10 80 20 175[26]
Đinh Tiến Luân THPT Trần Phú - Đà Nẵng 10 80 60 10 160
Nguyễn Minh Tùng THPT Chuyên Lào Cai - Lào Cai 0 10 70 30 110
Nguyễn Thiệu Thành THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc 65 10 90 -20 145

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 3 | 08/05/2022 (32)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Võ Hà Linh THPT Phan Đình Phùng - Hà Nội 25 10 100 60 195
Nguyễn Võ Ngọc Hân THPT Chuyên Tiền Giang - Tiền Giang 30 10 40 -40 40
Bùi Anh Đức THPT Chuyên Sơn La - Sơn La 45 10 130 50 235[27]
Bùi Thái Hải Đăng THPT Thái Hòa - Nghệ An 15 80 90 -30 155

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 3 | 15/05/2022 (33)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Dương Ngô Hoàng Vũ THPT Lương Ngọc Quyến - Thái Nguyên 40 0 50 60 150
Trịnh Quốc Bảo PT Năng khiếu, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh - TP. Hồ Chí Minh 85 0 140 80 305[28]
Phạm Đức Lương THPT Thừa Lưu - Thừa Thiên - Huế 25 80 140 -40 205
Nguyễn Nam Phong THPT Hòn Gai - Quảng Ninh 40 0 50 -20 70

Tháng 2 - Quý 3 | 22/05/2022 (34)[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh đầu tiên của năm thứ 22 có số điểm chung cuộc về mốc 0 điểm

Tháng 2 - Quý 3
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trịnh Quốc Bảo PT Năng khiếu, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh - TP. Hồ Chí Minh 35 0 60 25 120
Vũ Nguyên Khôi THPT Chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 50 80 80 60 270[29]
Phạm Đức Lương THPT Thừa Lưu - Thừa Thiên Huế 10 0 10 -20 0
Bùi Anh Đức THPT Chuyên Sơn La - Sơn La 50 10 90 30 180

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 3 | 29/05/2022 (35)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Lê Hoàng Quyên THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Bà Rịa – Vũng Tàu 20 80 70 25 195
Nguyễn Tất Đạt THPT Chuyên Thái Nguyên - Thái Nguyên 20 0 50 -60 10
Nguyễn Ngọc Linh THPT Yên Phong số 1 - Bắc Ninh 50 0 100 80 230
Huỳnh Phạm Quốc Thái THPT Chuyên Trần Hưng Đạo - Bình Thuận 100 0 80 50 230

Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 3 | 05/06/2022 (36)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Nhật Anh THPT Cao Bá Quát – Gia Lâm - Hà Nội 45 20 110 70 245
Phùng Thiên Phước THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng 10 20 110 90 230
Phùng Gia Huy THPT Chuyên Chu Văn An - Lạng Sơn 100 60 150 40 350[30]
Vi Minh Lực THPT Hiền Đa - Phú Thọ 20 10 40 30 100

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 3 | 12/06/2022 (37)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Lê Bảo Lâm THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình 30 20 140 65 255[31]
Nguyễn Nhật Hoàng THPT Chuyên Nguyễn Du - Đắk Lắk 85 0 90 60 235
Lương Thị Thanh Hương THPT Đồng Gia - Hải Dương 0 20 100 0 120
Đinh Thị Hoài Linh THPT Đầm Hà - Quảng Ninh 20 20 30 -20 50

Tháng 3 - Quý 3 | 19/06/2022 (38)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 - Quý 3
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Ngọc Linh THPT Yên Phong số 1 - Bắc Ninh 40 10 80 0 130
Phùng Gia Huy THPT Chuyên Chu Văn An - Lạng Sơn 35 10 100 10 155
Nguyễn Nhật Anh THPT Cao Bá Quát – Gia Lâm - Hà Nội 15 90 30 0 135
Trần Lê Bảo Lâm THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình 50 10 120 40 220[32]

Quý 3 | 26/06/2022 (39)[sửa | sửa mã nguồn]

Quý 3
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Đức Mạnh THPT Chuyên Vĩnh Phúc - Vĩnh Phúc 20 0 40 30 90
Vũ Nguyên Khôi THPT Chuyên Ngoại ngữ - Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 25 20 110 30 185
Bùi Anh Đức THPT Chuyên Sơn La - Sơn La 25 20 120 20 185[33]
Trần Lê Bảo Lâm THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình 25 20 60 -60 45

Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 4 | 03/07/2022 (40)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Vinh Khánh THPT Thị xã Quảng Trị - Quảng Trị 75 70 80 10 235
Tạ Lê Thanh Bình THPT Đức Trọng - Lâm Đồng 15 10 110 20 155
Nguyễn Mạnh Thi THPT Chuyên Lý Tự Trọng - Cần Thơ 60 20 90 90 260[34]
Doãn Hồng Ngọc THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa - Hà Nội 5 10 70 -30 55

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 4 | 10/07/2022 (41)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Triệu Hồng Quân THPT Bình Lư - Lai Châu 35 10 80 60 185
Nguyễn Trần Duy Anh THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành - Kon Tum 10 0 100 -10 100
Vũ Nguyên Sơn THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 65 90 80 90 325[35]
Phan Hoàng Quân THPT Hoàng Mai - Nghệ An 100 0 70 -15 155

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 4 | 17/07/2022 (42)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Khánh Duy THPT Chuyên Bến Tre - Bến Tre 40 60 100 60 260[36]
Nguyễn Ngọc Minh Châu THPT Việt Trì - Phú Thọ 10 10 100 50 170
Nguyễn Quốc Cường Phổ thông Dân tộc Nội trú THPT số 2 - Nghệ An 35 10 30 0 75
Đỗ Thị Thanh Hằng THPT Chuyên Bắc Giang - Bắc Giang 40 10 70 90 210

Tháng 1 - Quý 4 | 24/07/2022 (43)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 - Quý 4
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Nguyên Sơn THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 40 90 120 20 270[37]
Phạm Khánh Duy THPT Chuyên Bến Tre - Bến Tre 30 10 70 -25 85
Nguyễn Mạnh Thi THPT Chuyên Lý Tự Trọng - Cần Thơ 20 10 60 50 140
Trần Vinh Khánh THPT Thị xã Quảng Trị - Quảng Trị 25 10 110 40 185

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 4 | 31/07/2022 (44)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Thuý An THPT Chuyên Thái Bình - Thái Bình 40 0 90 -50 80
Lương Hữu Thiện THPT Chuyên Hoàng Lê Kha - Tây Ninh 75 60 80 30 245[38]
Nguyễn Công Nam THPT Phan Bội Châu - Lâm Đồng 15 10 20 70 115
Đỗ Tùng Lâm Quốc tế châu Á Thái Bình Dương - Gia Lai 20 10 110 -10 130

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 4 | 07/08/2022 (45)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Anh Quân THCS & THPT Nguyễn Tất Thành - Hà Nội 45 0 80 -40 85
Phạm Hồ Phương Nghi THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Ninh Thuận 60 0 120 90 270
Vương Gia Kiệt THPT Chuyên Hùng Vương - Bình Dương 50 90 130 20 290[39]
Nguyễn Phương Uyên THPT Hương Sơn - Hà Tĩnh 10 0 30 -40 0

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 4 | 14/08/2022 (46)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Chí Đạt THPT Chuyên Lương Văn Chánh - Phú Yên 45 10 40 20 115
Nguyễn Bá Hoàng Long THPT Phan Châu Trinh - Đà Nẵng 50 0 70 -30 90
Đào Bình Minh THPT Chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương 15 10 90 110 225[40]
Võ Quang Huy THPT Chuyên Lê Quý Đôn -Quảng Trị 30 60 40 60 190

Tháng 2 - Quý 4 | 21/08/2022 (47)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 - Quý 4
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Hồ Phương Nghi THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Ninh Thuận 0 0 0 0 0
Lương Hữu Thiện THPT Chuyên Hoàng Lê Kha - Tây Ninh 0 0 0 0 0
Đào Bình Minh THPT Chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương 0 0 0 0 0
Vương Gia Kiệt THPT Chuyên Hùng Vương - Bình Dương 0 0 0 0 0

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 4 | 28/08/2022 (48)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 4 | 04/09/2022 (49)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 4 | 11/09/2022 (50)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tháng 3 - Quý 4 | 18/09/2022 (51)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 - Quý 4
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
THPT 0 0 0 0 0
THPT 0 0 0 0 0
THPT 0 0 0 0 0
THPT 0 0 0 0 0

Quý 4 | 25/09/2022 (52)[sửa | sửa mã nguồn]

Quý 4
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Nguyên Sơn THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam 0 0 0 0 0
THPT 0 0 0 0 0
THPT 0 0 0 0 0
THPT 0 0 0 0 0

Truyền hình trực tiếp: Chung kết Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 22 | 02/10/2022 (53)[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình trực tiếp: 8 giờ ngày 2 tháng 10 năm 2022 trên VTV3

Địa điểm tổ chức: Trường quay S14, Đài Truyền hình Việt Nam, các điểm cầu được đặt tại các địa phương có thí sinh tham dự chung kết năm.

CHUNG KẾT NĂM
Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Lê Nguyên Vũ THPT Bắc Duyên Hà - Thái Bình 0 0 0 0 0
Vũ Bùi Đình Tùng THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng 0 0 0 0 0
Bùi Anh Đức THPT Chuyên Sơn La - Sơn La 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tổng kết[sửa | sửa mã nguồn]

Số điểm cao trong các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng tổng kết tạm thời những số điểm cao của các vòng thi Tuần, Tháng và Quý. Số liệu được lấy từ những số phát sóng trên.

Tổng điểm
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Phùng Gia Huy 36 350
Phạm Quang Trung 29 345
Vũ Nguyên Sơn 41 325
Vũ Bùi Đình Tùng 15 320
Phan Huy Cường
Nguyễn Đức Mạnh 27 315
Trịnh Quốc Bảo 33 305
Đặng Lê Nguyên Vũ 13 300
Trần Đình Phước Sơn 22
Phan Lê Thúc Bảo 25
Vòng thi Khởi động
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Nguyễn Hữu Đạt 11 150
Nguyễn Minh Khoa 18
Đỗ Trọng Thái Dương 10 120
Vũ Bùi Đình Tùng 15
Đinh Việt Hưng 6 110
Phạm Tiến Huy 12
Lê Thị Diệu Thúy 9 100
Phan Văn Khải 21
Phan Lê Thúc Bảo 25
Nguyễn Đức Mạnh 27
Huỳnh Phạm Quốc Thái 35
Phùng Gia Huy 36
Phan Hoàng Quân 41
Dương Lê Thành Phát 28 95
Nguyễn Nhật Linh 3 90
Phan Huy Cường 15
Phạm Mạnh Dũng 16
Trần Đình Phước Sơn 22
Trịnh Quốc Bảo 33 85
Nguyễn Nhật Hoàng 37
Nguyễn Khánh Tùng 1 80
Nguyễn Thành Long 8
Nguyễn Thế Hoàng 9
Đặng Lê Nguyên Vũ 13
Nguyễn Minh Phú 14
Đoàn Thị Bích Loan 18
Mai Tuấn Khang 24
Vòng thi Vượt chướng ngại vật
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Lưu Hương Giang 3 90
Nguyễn Thành Long 5
Lương Hữu Việt 7
Chu Văn An 10
Ngô Quỳnh Chi 18
Trần Ngô Tuấn Khoa 21
Nguyễn Bá Minh Hiếu 24
Phạm Quang Trung 29
Nguyễn Nhật Anh 38
Vũ Nguyên Sơn 43
Vương Gia Kiệt 45
Đặng Lê Nguyên Vũ 4 80
Phạm Thế Cường 9
Nguyễn Minh Phú 17
Đinh Tiến Luân 31
Bùi Thái Hải Đăng 32
Phạm Đức Lương 33
Vũ Nguyên Khôi 34
Trần Lê Hoàng Quyên 35
Vòng thi Tăng tốc
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Đặng Lê Nguyên Vũ 13 160
Phan Văn Khải 19 150
Phạm Quang Trung 29
Nguyễn Đức Mạnh 30
Phùng Gia Huy 36
Trần Hải Đăng 2 140
Vũ Thục Trinh 5
Vũ Thị Tuyết Anh 11
Chu Văn An 12
Vũ Bùi Đình Tùng 17
Đoàn Thị Bích Loan 18
Trịnh Quốc Bảo 33
Phạm Đức Lương
Trần Lê Bảo Lâm 37
Nguyễn Nhật Linh 3 130
Nguyễn Thị Hà Giang 14
Trần Đình Phước Sơn 22
Dương Lê Thành Phát 28
Bùi Anh Đức 32
Vương Gia Kiệt 45
Phan Huy Cường 15 120
Võ Trường Đạt 20
Vũ Nguyên Sơn 43
Phạm Hồ Phương Nghi 45
Vòng thi Về đích
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Vũ Bùi Đình Tùng 26 170
Đặng Nguyễn Nhật Minh 6 160
Truơng Quốc Thái 19
Võ Trường Đạt 20 130
Đường Hương Giang 22 110
Nguyễn Thành Long 29
Đào Bình Minh 46
Nguyễn Ngọc Ánh 15 90
Trần Ngô Tuấn Khoa 21
Phùng Thiên Phước 36
Nguyễn Mạnh Thi 40
Vũ Nguyên Sơn 41
Đỗ Thị Thanh Hằng 42
Phạm Hồ Phương Nghi 45
Nguyễn Khánh Tùng 1 80
Nguyễn Phúc Vỹ Hào 28
Phạm Quang Trung 29
Trịnh Quốc Bảo 33
Nguyễn Ngọc Linh 35

Số lượt thí sinh tham gia ở các tỉnh thành[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh, thành Vòng tuần Vòng tháng Vòng quý Chung kết năm Tổng (địa phương)
An Giang
Bà Rịa – Vũng Tàu 1 1
Bắc Giang 1 1
Bắc Kạn 1 1 2
Bạc Liêu
Bắc Ninh 2 1 3
Bến Tre 1 1
Bình Dương 1 1
Bình Định 1 1
Bình Phước 1 1
Bình Thuận 3 3
Cà Mau
Cao Bằng
Cần Thơ 1 1
Đà Nẵng 3 3
Đắk Lắk 2 2
Đắk Nông 1 1
Đồng Nai 1 1
Đồng Tháp
Điện Biên
Gia Lai 1 1
Hà Giang
Hà Nam
Hà Nội 24 8 3 35
Hà Tĩnh 6 2 8
Hải Dương 2 1 3
Hải Phòng 4 1 1 6
Hậu Giang
Hòa Bình
Hưng Yên
Khánh Hoà 1 1
Kiên Giang 1 1
Kon Tum 1 1
Lai Châu 1 1 2
Lạng Sơn 1 1 2
Lào Cai 1 1
Lâm Đồng 3 1 4
Long An 1 1
Nam Định 2 2
Nghệ An 3 1 4
Ninh Bình 2 1 3
Ninh Thuận 1 1
Phú Thọ 3 3
Phú Yên 1 1
Quảng Bình 1 1 1 3
Quảng Nam 1 1 2
Quảng Ngãi
Quảng Ninh 2 2
Quảng Trị 1 1 2
Sơn La 1 1
Sóc Trăng
Tây Ninh 1 1
Thái Bình 2 1 1 4
Thái Nguyên 5 5
Thanh Hoá
Thừa Thiên Huế 1 1 2
Tiền Giang 1 1
TP. Hồ Chí Minh 2 2
Trà Vinh
Tuyên Quang 1 1
Vĩnh Long
Vĩnh Phúc 3 1 4
Yên Bái
Tổng (cả nước) 88 31 10 3 132

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi động (từ 120 điểm trở lên):
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Nguyễn Hữu Đạt 11 150
Nguyễn Minh Khoa 18
Đỗ Trọng Thái Dương 10 120
Vũ Bùi Đình Tùng 15
Tăng tốc (điểm số tối đa):
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Đặng Lê Nguyên Vũ 13 160
Về đích (điểm tuyệt đối cho một lượt thi, không bao gồm điểm giành những thí sinh khác):
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Đặng Nguyễn Nhật Minh 6 120
Tổng điểm cao nhất:
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Phùng Gia Huy 36 350

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Điểm số được tính tại thời điểm sau khi thí sinh trước đó tham gia xong phần thi của mình
  2. ^ Tường Kha (3 tháng 10 năm 2021). “Thí sinh Nam Định ngược dòng giành vòng nguyệt quế thứ 2 của Đường lên đỉnh Olympia năm 22”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2021.
  3. ^ VTV, BAO DIEN TU (10 tháng 10 năm 2021). “Đường lên đỉnh Olympia 2022: Tấm vé cuối cuộc thi tháng I đã tìm được chủ nhân”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
  4. ^ Tường Kha (17 tháng 10 năm 2021). “Đặng Lê Nguyên Vũ xuất sắc giải từ khóa, thắng tuyệt đối trận tháng đầu tiên Olympia 22”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021.
  5. ^ Tường Kha (24 tháng 10 năm 2021). “Cô gái và chàng trai Hà Nội giành ngôi nhất, nhì đường đua Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2021.
  6. ^ Tường Kha (31 tháng 10 năm 2021). “Nam sinh nằm ra sàn tính toán, ngược dòng ẵm vòng nguyệt quế Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2021.
  7. ^ VTV, BAO DIEN TU (7 tháng 11 năm 2021). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Nam sinh Hà Nội bật khóc vì vụt mất vòng nguyệt quế”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2021.
  8. ^ Trần Thuỳ (28 tháng 11 năm 2021). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Chàng trai Nam Định quyết tâm giành vòng nguyệt quế làm quà sinh nhật”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2021.
  9. ^ Trần Thuỳ (5 tháng 12 năm 2021). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Khoe khả năng đặc biệt, nam sinh Thái Bình bất ngờ giành vòng nguyệt quế”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  10. ^ Tường Kha (12 tháng 12 năm 2021). “Nam sinh Lai Châu lập kỷ lục điểm khởi động Đường lên đỉnh Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2021.
  11. ^ Trần Thuỳ (2 tháng 1 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Cuộc thi tuần đầy kịch tính khi thay đổi luật chơi mới”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
  12. ^ Trần Thuỳ (16 tháng 1 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 22: 'Choáng' với điểm tổng kết của 4 thí sinh”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2022.
  13. ^ HÀ CƯỜNG (23 tháng 1 năm 2022). “Nam sinh Hải Phòng bứt phá giành vòng nguyệt quế Đường lên đỉnh Olympia”. Báo điện tử VTC News. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  14. ^ “Nữ sinh nhanh như chớp giải từ khóa Olympia về con giáp Tết Nguyên đán 2022”. Báo điện tử Tiền Phong. 1 tháng 2 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2022.
  15. ^ Bảo Hân (18 tháng 2 năm 2022). “Nữ sinh Đường lên đỉnh Olympia 22 vừa xinh, vừa hát hay”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2022.
  16. ^ Trần Thùy (20 tháng 2 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Nam sinh Quảng Nam bứt phá giành vé thi Quý”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2022.
  17. ^ Hà Cường (27 tháng 2 năm 2022). “Thắng áp đảo, nam sinh Hà Tĩnh giành vé vào trận thi tháng Olympia”. Báo điện tử VTC News. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2022.
  18. ^ Tường Kha (6 tháng 3 năm 2022). “Nữ sinh Hà Nội liều vượt chướng ngại vật, thắng cách biệt ở thi tuần Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2022.
  19. ^ Trần Thùy (13 tháng 3 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Chàng trai Huế gây bất ngờ giành vòng nguyệt quế vào phút chót”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2022.
  20. ^ Trần Thùy (20 tháng 3 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Nam sinh Quốc học Huế giành tấm vế cuối cùng vào cuộc thi quý”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2022.
  21. ^ Thanh Hằng. “Nam sinh Hải Phòng vào chung kết Olympia 2022”. vnexpress.net. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022.
  22. ^ Trần Thùy (3 tháng 4 năm 2022). “Chàng trai duy nhất đánh bại 3 nữ sinh đa tài để giành vòng nguyệt quế Đường lên đỉnh Olympia 22”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2022.
  23. ^ Trần Thùy (10 tháng 4 năm 2022). “Chàng trai Kiên Giang 'đốt' sân khấu Đường lên đỉnh Olympia với màn nhảy cover của Red Velvet”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
  24. ^ Bảo Minh (17 tháng 4 năm 2022). “Chàng trai thi Đường lên đỉnh Olympia vì đam mê nhưng lại giành vòng nguyệt quế với số điểm 'khủng'. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2022.
  25. ^ Bảo Minh (24 tháng 4 năm 2022). “Nam sinh Vĩnh Phúc giành tấm vé vào cuộc thi Quý Đường lên đỉnh Olympia 22 nhờ ôn luyện suốt 8 tiếng”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2022.
  26. ^ Tường Kha (1 tháng 5 năm 2022). “Nam sinh chuyên Ngoại ngữ tận dụng cơ hội, giành vòng nguyệt quế Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2022.
  27. ^ Trần Thùy (8 tháng 5 năm 2022). “Sau nhiều năm trường THPT chuyên Sơn La đã có được vòng nguyệt quế Đường lên đỉnh Olympia”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2022.
  28. ^ Hà Cường (15 tháng 5 năm 2022). “Thi đấu xuất thần, 2 nam sinh cùng giành vé vào chơi vòng thi tháng Olympia”. Báo điện tử VTC News. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2022.
  29. ^ Trần Thùy (22 tháng 5 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 22: 'Liều ăn nhiều' nam sinh Hà Nội xuất sắc ghi danh vào cuộc thi quý”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2022.
  30. ^ Tường Kha (6 tháng 6 năm 2022). “Nam sinh Lạng Sơn thắng tuyệt đối, lập kỷ lục điểm số mới của Olympia 22”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2022.
  31. ^ Tường Kha (12 tháng 6 năm 2022). “Nam sinh Quảng Bình bứt tốc ấn tượng, ngược dòng giành vòng nguyệt quế Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2022.
  32. ^ Trần Thùy (19 tháng 6 năm 2022). “MC Khánh Vy tái hiện vũ điệu 'làm mưa làm gió' trên TikTok cùng thí sinh Đường lên đỉnh Olympia 22”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2022.
  33. ^ Bình Minh. “Câu hỏi phụ phân định chiến thắng Quý 3 Đường lên đỉnh Olympia”. vnexpress.net. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2022.
  34. ^ Trần Thùy (3 tháng 7 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Khán giả tiếc 'hùi hụi' vì hotboy Quảng Trị lỡ mất vòng nguyệt quế”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2022.
  35. ^ Trần Thùy (10 tháng 7 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Nam sinh trường Amsterdam giành vòng nguyệt quế với số điểm 'kỷ lục'. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2022.
  36. ^ Tường Kha (18 tháng 7 năm 2022). “Chàng trai cô gái so tài quyết liệt ở phần thi về đích Đường lên đỉnh Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  37. ^ Bảo Minh (24 tháng 7 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 22: Nam sinh trường Amsterdam giành tấm vé đầu tiên vào quý IV”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
  38. ^ “Đường lên đỉnh Olympia 2022: Thí sinh đến từ Tây Ninh giành điểm số cách biệt”. BAO DIEN TU VTV. 31 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2022.
  39. ^ Tường Kha (8 tháng 8 năm 2022). “Nữ sinh dẫn đầu vụt mất vòng nguyệt quế Đường lên đỉnh Olympia ở phút cuối”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  40. ^ Tường Kha (14 tháng 8 năm 2022). “Nam sinh trường chuyên Hải Dương 'lội ngược dòng' giành vòng nguyệt quế Đường lên đỉnh Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2022.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]