Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
| Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh Ho Chi Minh City Metro | |||
|---|---|---|---|
| Tổng quan | |||
| Chủ | Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (MAUR) | ||
| Địa điểm | Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | ||
| Loại tuyến | Metro Đường sắt ngoại ô Đường sắt cao tốc Xe điện bánh sắt/Đường sắt nhẹ | ||
| Số lượng tuyến | 1 (đã vận hành) 2 (đang thi công) 27 (toàn hệ thống) | ||
| Số nhà ga | 14 (đã vận hành) 22 (đang thi công) [a] | ||
| Trụ sở | Số 17A đường số 6, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| Website | http://maur.hochiminhcity.gov.vn/ http://hurc.vn | ||
| Hoạt động | |||
| Bắt đầu vận hành | 22 tháng 12 năm 2024 (1 năm, 5 tháng, 3 tuần và 2 ngày) | ||
| Đơn vị vận hành | Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (MAUR) Công ty TNHH MTV Đường sắt đô thị số 1 Thành phố Hồ Chí Minh (HURC) Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng Thành phố Hồ Chí Minh (MCPT) | ||
| Khoảng cách | 4 phút | ||
| Kỹ thuật | |||
| Chiều dài hệ thống | 19,7 km (12,2 mi) (đang vận hành) 71,5 km (44,4 mi) (đang thi công) [b] 1.045 km (649 mi) (toàn hệ thống) | ||
| Khổ đường sắt | 1.435 mm (4 ft 8+1⁄2 in) đường sắt khổ tiêu chuẩn Khổ tiêu chuẩn | ||
| Điện khí hóa | Đường dây trên cao Ray thứ ba | ||
| Tốc độ cao nhất | 110 km/h (68 mph) | ||
| |||
Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (tiếng Anh: Ho Chi Minh City Metro, vt.: HCMC Metro) là hệ thống đường sắt đô thị đang xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dự án là sự kết hợp giữa metro, đường sắt ngoại ô, đường sắt cao tốc (HSR) và xe điện bánh sắt (tramway)/đường sắt nhẹ (LRT).
Tuyến đầu tiên của hệ thống là tuyến Bến Thành – Suối Tiên chính thức vận hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2024.[1] Tuyến tiếp theo là tuyến số 2 dự kiến vận hành năm 2030.[2]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Các đề xuất trước đó (2001–2012)
[sửa | sửa mã nguồn]Mạng lưới đường sắt đô thị này được đề xuất lần đầu vào năm 2001 như một phần của kế hoạch mạng lưới giao thông công cộng toàn diện bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, nhằm mục đích tránh các vấn đề tắc nghẽn giao thông nghiêm trọng đã ảnh hưởng đến các thành phố châu Á khác (chẳng hạn như Hà Nội).
Theo quy hoạch tổng thể ban đầu được đệ trình vào tháng 2 năm 2001, hệ thống tàu điện ngầm sẽ bao gồm sáu tuyến. Kế hoạch ban đầu dự kiến tiêu tốn 1,5 tỷ USD trong 10 năm, là một phần của chương trình trị giá 3,35 tỷ USD nhằm xây dựng hệ thống đường sắt đô thị phục vụ Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
Kế hoạch đã được sửa đổi vào năm 2007 và đề xuất không dưới sáu tuyến đường sắt đô thị. Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải của thành phố đến năm 2020 dự kiến phát triển ba tuyến monorail hoặc tàu điện mặt đất với tổng chiều dài 37 km và sáu tuyến tàu điện ngầm với tổng chiều dài 107 km. Chợ Bến Thành ở phường Bến Thành, vốn là trung tâm giao thông xe buýt lớn, sẽ trở thành trung tâm chính kết nối nhiều tuyến.
Quy hoạch và thi công (2013–nay)
[sửa | sửa mã nguồn]
Thời điểm quy hoạch mới nhất cho Tuyến đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, phiên bản sửa đổi của đề xuất trước đó vào năm 2007, đã được phê duyệt vào ngày 8 tháng 4 năm 2013. Tuyến đầu tiên của mạng lưới là kết nối Chợ Bến Thành và Khu du lịch Văn hóa Suối Tiên tại phường Tăng Nhơn Phú, ban đầu dự kiến hoàn thành vào năm 2014. Tuyến số 1 được động thổ và khởi công vào ngày 21 tháng 2 năm 2008. Tuy nhiên, do vấn đề kinh phí nên việc xây dựng chỉ được bắt đầu vào năm 2012, đẩy ngày hoàn thành dự án sang năm 2018. Tuyến số 1 chủ yếu được tài trợ thông qua Hỗ trợ Phát triển Chính thức do Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) cung cấp, phần còn lại được tài trợ từ ngân sách chính quyền thành phố.
Vào tháng 9 năm 2013, một thỏa thuận đã đạt được với Ngân hàng Phát triển Châu Á, Ngân hàng Đầu tư Châu Âu và Chính phủ Tây Ban Nha để cung cấp 850 triệu euro để tài trợ cho việc xây dựng Tuyến số 5, với mọi chi phí bổ sung do Chính phủ Việt Nam tài trợ. Một bản sửa đổi bắt đầu xây dựng năm 2015 đã được cung cấp.
Vào ngày 13 tháng 9 năm 2017, chính quyền thông báo rằng Tuyến số 1 sẽ bị trì hoãn trong hai năm. Chi phí vượt mức, kiểm toán và thanh toán chậm cho nhà thầu đã góp phần gây ra sự chậm trễ. Ngày hoàn thành mục tiêu được ấn định là vào năm 2020. Các nhà quy hoạch kỳ vọng tuyến đường sẽ phục vụ hơn 160.000 hành khách mỗi ngày khi ra mắt, tăng lên 635.000 hành khách vào năm 2030 và 800.000 hành khách vào năm 2040. Tất cả các ga dọc tuyến đường dự kiến sẽ có chỗ ở cho người khuyết tật, với máy bán vé tự động, bốt điện thoại, nhà vệ sinh, cửa tàu điện ngầm và bản tin thông tin dành cho người khuyết tật và khiếm thị.
Ngày 28 tháng 1 năm 2019, Giám đốc Ban quản lý dự án MAUR Dương Hữu Hòa cho biết, tính đến tháng 12/2018, tiến độ xây dựng Tuyến số 1 đã đạt 62%, dưới mục tiêu 65%. Dự án đã bị báo chí địa phương chỉ trích vì liên tục chậm trễ.[3]
Việc xây dựng Tuyến số 2 ban đầu dự kiến khởi công vào năm 2013, bắt đầu đi vào hoạt động vào năm 2018. Tuy nhiên, vào ngày 13 tháng 9 năm 2017, chính quyền địa phương đã kiến nghị Thủ tướng Chính phủ lùi lại việc xây dựng tuyến thứ hai đến năm 2020 và hoàn thành vào năm 2024. Vào tháng 2 năm 2020, ngày khai trương dự kiến tuyến đầu tiên được ấn định vào cuối năm 2021. Không có lý do chậm trễ nào được đưa ra. Chi phí ước tính của tuyến cũng đã tăng từ 1,3 tỷ USD lên hơn 2,1 tỷ USD.
Tháng 12 năm 2020, có thông tin cho rằng một trong những miếng đệm chịu lực, dùng để giữ các dầm bê tông của cầu cạn cho Tuyến số 1, đã rơi ra, khiến một trong các dầm bị dịch chuyển và nứt. Việc nghiên cứu về vụ việc vẫn đang được nhà thầu thực hiện.
Tháng 2 năm 2021, tuyến hoàn thành tuyến tàu điện ngầm đầu tiên được lùi lại đến năm 2022.
Ngày 8 tháng 9 năm 2021, Cơ quan Quản lý Đường sắt Đô thị (MAUR) thông báo rằng Tuyến số 1 sẽ tiếp tục bị trì hoãn. Việc xây dựng dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm 2023 và bắt đầu vận hành thương mại vào năm 2024.
Ngày 22 tháng 12 năm 2024, tuyến số 1 chính thức vận hành thương mại.[4]
Năm 2024, Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã thông qua Đề án phát triển hệ thống đường sắt đô thị, cùng với việc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 1711/QĐ-TTg vào ngày 31 tháng 12 năm 2024.[5] Theo đó: Điều chỉnh lộ trình 6 tuyến hiện hữu trong quy hoạch 2013 và bổ sung thêm 6 tuyến mới. Hệ thống Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh được tăng lên 12 tuyến với tổng chiều dài lên đến 510 km, chưa bao gồm 1 tuyến xe điện và 1 tuyến đi Cần Giờ.
Sau khi kết hợp với hệ thống đường sắt đô thị của Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ trong đợt sáp nhập tỉnh thành Việt Nam năm 2025, toàn hệ thống vùng đô thị TP. HCM bao gồm 27 tuyến với tổng chiều dài khoảng 1.045 km.[6]
Đến ngày 19 tháng 12 năm 2025, Tuyến 12 (Bến Thành – Cần Giờ) dài gần 54 km được động thổ, hiện đang hoàn thành các thủ tục tiền khả thi để khởi công chính thức cuối năm 2026.[7]
Đến ngày 15 tháng 1 năm 2026, Tuyến 2 đoạn Bến Thành – Tham Lương chính thức được khởi công; theo sau đó là ngày 29 tháng 4 năm 2026 khi Tuyến 2 đoạn Bến Thành – Thủ Thiêm được khởi công. Dự kiến cả hai đoạn trên sẽ hoàn thành và đưa vào khai thác cuối năm 2030.[8][9]
Hệ thống đường sắt đô thị
[sửa | sửa mã nguồn]Theo dự thảo Đề án phát triển hệ thống đường sắt đô thị được Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thông qua vào năm 2024 và Quyết định số 1711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 31 tháng 12 năm 2024,[5] hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:[10][11][12]

| Tuyến | Hướng tuyến | Vận hành | Số lượng nhà ga |
Chiều dài (km) |
Depot | Trạng thái | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Metro | |||||||||
| L1 Tuyến 1 | An Hạ (xã Vĩnh Lộc) |
Bến Thành (phường Bến Thành) |
30 | 17 | 40,8 | An Hạ, Long Bình | Trên kế hoạch | ||
| Bến Thành (phường Bến Thành) |
Bến xe Suối Tiên (phường Đông Hòa) |
22/12/2024 | 14 | Đã vận hành | |||||
| L2 Tuyến 2 | Bến xe Sông Tắc (phường Long Phước) |
Thủ Thiêm (phường An Khánh) |
9 | 62,2 | Long Trường | Trên kế hoạch | |||
| Thủ Thiêm (phường An Khánh) |
Bến Thành (phường Bến Thành) |
Quý IV, 2030 (dự kiến) | 41 | 7 | Tham Lương, Phước Hiệp | Đang thi công | |||
| Bến Thành (phường Bến Thành) |
Tham Lương (phường Đông Hưng Thuận) |
Quý IV, 2030 (dự kiến) |
11 | ||||||
| Tham Lương (phường Đông Hưng Thuận) |
Tỉnh lộ 7 (xã Thái Mỹ) |
25 | Trên kế hoạch | ||||||
| An Hạ (xã Củ Chi) |
Bình Mỹ (xã Bình Mỹ) |
13 | Bình Mỹ | ||||||
| L3 Tuyến 3 | An Hạ (xã Vĩnh Lộc) |
Tao Đàn (phường Bến Thành) |
27 | 32,5 | An Hạ, Tân Kiên | Trên kế hoạch | |||
| L4 Tuyến 4 | Đông Thạnh (xã Nhị Bình) |
Khu đô thị Hiệp Phước (xã Hiệp Phước) |
37 | 47,3 | Đông Thạnh, Hiệp Phước | Trên kế hoạch | |||
| L5 Tuyến 5 | Bến xe Sông Tắc (phường Long Phước) |
Khu đô thị Đại học Hưng Long (xã Hưng Long) |
39 | 53,9 | Long Trường, Đa Phước | Trên kế hoạch | |||
| L6 Tuyến 6 (Tuyến Vành đai trong) | Phú Hữu (phường Long Trường) |
Tân Sơn Nhất (phường Tân Sơn Hòa) |
Quý IV, 2030 (dự kiến) |
38 | 53,8 | Bình Hưng, Bình Triệu, Hiệp Bình Phước, Long Trường | Dự kiến khởi công tháng 12/2026 | ||
| Tân Sơn Nhất (phường Tân Sơn Hòa) |
Vòng xoay Phú Lâm (phường Phú Lâm) |
Trên kế hoạch | |||||||
| Vòng xoay Phú Lâm (phường Phú Lâm) |
Phú Hữu (phường Long Trường) |
Trên kế hoạch | |||||||
| L7 Tuyến 7 | Tân Kiên (xã Tân Nhựt) |
Long Bình (phường Long Bình) |
36 | 51,2 | Tân Kiên, Long Bình | Trên kế hoạch | |||
| L8 Tuyến 8 | Đa Phước (xã Hưng Long) |
Bình Mỹ (xã Bình Mỹ) |
40 | 42,8 | Đa Phước, Tân Chánh Hiệp, Bình Mỹ | Trên kế hoạch | |||
| L9 Tuyến 9 | Bình Triệu (phường Hiệp Bình) |
An Hạ (xã Vĩnh Lộc) |
23 | 28,3 | Bình Triệu, An Hạ | Trên kế hoạch | |||
| L10 Tuyến 10 (Tuyến Vành đai ngoài) | Thủ Thiêm (phường An Khánh) |
Khu Công nghệ cao (phường Tăng Nhơn Phú) |
69 | 21 | 83,9 | Tham Lương, Thạnh Mỹ Lợi, Long Trường | Trên kế hoạch | ||
| Khu Công nghệ cao (phường Tăng Nhơn Phú) |
Tham Lương (phường Đông Hưng Thuận) |
18 | |||||||
| Tham Lương (phường Đông Hưng Thuận) |
Phong Phú (xã Bình Hưng) |
13 | |||||||
| Phong Phú (xã Bình Hưng) |
Thủ Thiêm (phường An Khánh) |
18 | |||||||
| 1D Tuyến 1 - Bình Dương | Bến xe Suối Tiên (phường Đông Hòa) |
Thành phố mới Bình Dương
(phường Bình Dương) |
Quý IV, 2030 (dự kiến) |
31,6 | Dự kiến khởi công tháng 12/2026 | ||||
| 1BD Tuyến 1B - Bình Dương | Tân Đông Hiệp
(phường Tân Đông Hiệp) |
Ngã tư Gò Dưa
(phường Tam Bình) |
7,5 | Trên kế hoạch | |||||
| 2D Tuyến 2 - Bình Dương | (phường Thủ Dầu Một) | Tao Đàn
(phường Bến Thành) |
Quý IV, 2030 (dự kiến) |
38,9 | Dự kiến khởi công tháng 12/2026 | ||||
| 2BD Tuyến 2B - Bình Dương | (phường Thủ Dầu Một) | (phường Thới Hòa) | 6,5 | Trên kế hoạch | |||||
| 2CD Tuyến 2C - Bình Dương | (phường Thủ Dầu Một) | (xã Bình Mỹ) | 9,3 | Trên kế hoạch | |||||
| 3D Tuyến 3 - Bình Dương | (huyện Bắc Tân Uyên cũ) | (thành phố Tân Uyên cũ) | 29,8 | Trên kế hoạch | |||||
| (thành phố Tân Uyên cũ) | An Bình
(phường Dĩ An) | ||||||||
| 3BD Tuyến 3B - Bình Dương | (phường Thủ Dầu Một) | (thành phố Biên Hòa cũ) | 16,5 | Trên kế hoạch | |||||
| 4D Tuyến 4 - Bình Dương | (thành phố Tân Uyên cũ) | (phường Tây Nam) | 32,6 | Trên kế hoạch | |||||
| 5D Tuyến 5 - Bình Dương | Cầu Thủ Biên
(xã Thường Tân) |
Cầu Phú Thuận
(xã Phú An) |
48,2 | Trên kế hoạch | |||||
| 6D Tuyến 6 - Bình Dương | Thành phố mới Bình Dương
(phường Bình Dương) |
(huyện Bàu Bàng cũ) | 26,1 | Trên kế hoạch | |||||
| 7D Tuyến 7 - Bình Dương | (phường Thới Hòa) | (xã Dầu Tiếng) | 45 | Trên kế hoạch | |||||
| 8D Tuyến 8 - Bình Dương | (huyện Bắc Tân Uyên cũ) | (huyện Phú Giáo cũ) | 28,6 | Trên kế hoạch | |||||
| 1T Tuyến 1 - Bà Rịa - Vũng Tàu | (thành phố Vũng Tàu cũ) | (xã Long Hải) | 65 | Trên kế hoạch | |||||
| (xã Long Hải) | (xã Bình Châu) | ||||||||
| 2T Tuyến 2 - Bà Rịa - Vũng Tàu | Chạy vòng nội đô thành phố Vũng Tàu cũ | 20 | Trên kế hoạch | ||||||
| 3T Tuyến 3 - Bà Rịa - Vũng Tàu | (thành phố Vũng Tàu cũ) | (thành phố Phú Mỹ cũ) | 40 | Trên kế hoạch | |||||
| (thành phố Phú Mỹ cũ) | Sân bay Long Thành | 23 | |||||||
| LT Tuyến Metro Thủ Thiêm - Long Thành | Thủ Thiêm (phường An Khánh) |
Sân bay Long Thành | Quý IV, 2030 (dự kiến) |
20 | 41,83 | Thủ Thiêm, Cẩm Đường | Dự kiến khởi công ngày 02/07/2026 | ||
| Xe điện bánh sắt / đường sắt nhẹ | |||||||||
| L11 Tuyến 11 (Tuyến Ven sông) | Bến xe Miền Tây (phường An Lạc) |
(huyện Củ Chi cũ) | — | — | — | 48,7 | Trung An | Trên kế hoạch | |
| Đường sắt cao tốc | |||||||||
| L12 Tuyến 12 (Tuyến kết nối Cần Giờ) | Bến Thành (phường Bến Thành) |
Cần Giờ (xã Cần Giờ) |
Quý IV, 2028 (dự kiến) |
6 | 54 | Tân Thuận, Cần Giờ | Trong giai đoạn nghiên cứu khả thi | ||
| Tổng cộng | 1.045[c] | ||||||||
Nhà ga
[sửa | sửa mã nguồn]Nhà ga trung chuyển
[sửa | sửa mã nguồn]| Tuyến | Nhà ga |
|---|---|
| L1 L5 | An Phú |
| L6 L9 | Âu Cơ |
| L2 L6 L9 | Bà Quẹo |
| L2 L5 | Bảy Hiền |
| L1 L2 L4 | Bến Thành |
| L2 L5 | Bến xe Sông Tắc |
| L1 L6 | Bình Thái |
| L6 L9 | Bình Triệu |
| L1 L3 | Ngã sáu Cộng Hòa |
| L6 L8 | Công viên Gia Định |
| L2 L7 | Cung Thiếu nhi |
| L2 L8 | Dân Chủ |
| L3 L5 | Đại học Y Dược |
| L4 L8 | Gò Vấp |
| L3 L5 | Hàng Xanh |
| L2 L8 L9 | Hòa Hưng |
| L4 L5 | Công viên Hoàng Văn Thụ |
| L1 L10 | Khu Công nghệ cao |
| L3 L6 | Vòng xoay Phú Lâm |
| L5 L8 | Phú Nhuận |
| L4 L6 | Sân bay Tân Sơn Nhất |
| L2 L3 | Tao Đàn |
| L1 L5 | Tân Cảng |
| L1 L5 L7 | Thảo Điền |
| L2 L10 Đường sắt cao tốc Bắc Nam |
Thủ Thiêm |
Các nhà ga chính
[sửa | sửa mã nguồn]Ga trung tâm Bến Thành
[sửa | sửa mã nguồn]Ga Bến Thành là nhà ga chung cho tuyến số 1, 2, 4 và 12 được xây dựng trên khu đất rộng 45.000 m² tại công trường Quách Thị Trang, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhà ga có 4 tầng và phần trên mặt đất gồm:
- Phần mặt đất: bao gồm 4 cổng vào và khu quảng trường.
- Tầng 1: là khu phố ngầm dẫn đến ga Nhà hát Thành phố và được chia làm 4 khu vực: khu thương mại, khu bán hàng, khu bộ phận kỹ thuật, khu cổng ra vào và cổng kiểm soát.
- Tầng 2: khu đón tàu tuyến số 1 và tuyến số 12, được chia ra 2 khu vực: khu đón tàu và khu bộ phận kỹ thuật.
- Tầng 3: khu vực chuyển tàu gồm: khu đón tàu tuyến số 4 với khu bộ phận kỹ thuật.
- Tầng 4: khu đón tàu tuyến số 2.
Ga Thủ Thiêm
[sửa | sửa mã nguồn]Thủ Thiêm là nhà ga chung cho tuyến số 2, tuyến đường sắt nhẹ nối với Sân bay quốc tế Long Thành và tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam (đoạn Thành phố Hồ Chí Minh – Nha Trang)
Thông tin chi tiết
[sửa | sửa mã nguồn]Tuyến số 1
[sửa | sửa mã nguồn]
Tuyến số 1 có tổng chiều dài là 19,7 km được khởi công vào 2013 và đưa vào vận hành năm 2024.[13][14]

Điểm đầu của tuyến tại chợ Bến Thành, đi ngầm từ ga Bến Thành, qua các ga Nhà hát Thành phố, Ba Son, đi ngang qua sông Sài Gòn sau đó chạy dọc theo xa lộ Hà Nội và kết thúc tại depot Long Bình.[15]
Toàn tuyến bao gồm 14 nhà ga và 1 depot, trong đó có 3 ga ngầm là Bến Thành, Nhà hát Thành phố và Ba Son. 11 ga còn lại là ga trên cao (từ ga Công viên Văn Thánh đến ga bến xe Suối Tiên). Dự kiến tuyến số 1 sẽ được kéo dài từ ga Bến xe Suối Tiên đến Bình Dương và đến khu vực thành phố Biên Hòa cũ (tỉnh Đồng Nai) trong tương lai.[15]
Depot của tuyến số 1 đoạn Bến Thành – Suối Tiên được đặt tại phường Long Bình, (phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức cũ). Đây là khu trung tâm điều khiển và bảo dưỡng tàu cho tuyến đến năm 2040.[cần dẫn nguồn]
Tuyến số 2
[sửa | sửa mã nguồn]
Tuyến metro số 2 giai đoạn 1 là Bến Thành – Tham Lương và giai đoạn 2 là Khu đô thị Tây Bắc Củ Chi – Thủ Thiêm có tổng chiều dài khoảng 48 km, được phê duyệt vào năm 2010. Nhưng do ảnh hưởng các yếu tố như trượt giá, chi phí tài chính, xây dựng,... mà dự án đã tăng mức vốn đầu tư giai đoạn 1 lên 48.000 tỉ đồng. Tuyến 2 đã làm lễ khởi công vào ngày 15/1/2026, dự kiến giai đoạn 1 sẽ hoàn thành vào năm 2030.
Tuyến số 2 sẽ được chia làm 3 giai đoạn:[16]
- Giai đoạn 1 (Bến Thành – Tham Lương) có điểm đầu là ga Bến Thành đi ngầm theo đường Phạm Hồng Thái đến Ngã sáu Phù Đổng thì đi theo đường Cách mạng tháng Tám, tiếp đó là đường Trường Chinh và kết thúc tại depot Tham Lương.
- Giai đoạn 2 (Bến Thành – Thủ Thiêm và Tham Lương – Bến xe An Sương) có điểm bắt đầu ở phía Nam giai đoạn 2 là ga Bến Thành, đi theo đường Hàm Nghi chạy ngang qua sông Sài Gòn rồi đi tiếp theo đường Mai Chí Thọ và kết thúc tại ga Thủ Thiêm. Còn ở phía Bắc là ga Tân Bình, đi dọc theo đường Trường Chinh và ga cuối là Bến xe An Sương.
- Giai đoạn 3 (Bến xe An Sương – Bình Mỹ).
- Giai đoạn 4 (Bình Mỹ - An Hạ và Thủ Thiêm - Bến xe Sông Tắc).
Giai đoạn 1 và giai đoạn 2 của tuyến sẽ có 42 nhà ga, trong đó có khoảng 16 nhà ga ngầm và hơn 10 nhà ga trên cao. Tuy nhiên, trong 42 nhà ga, hiện chỉ mới có 26 nhà ga được quy hoạch còn 16 nhà ga còn lại vẫn chưa được đưa vào bản vẽ.
Depot của tuyến số 2 được đặt tại phường Đông Hưng Thuận có diện tích khoảng 25,47 ha; cao 8 tầng và có 1 hầm.
Tuyến Bến Thành – Cần Giờ (tuyến 12)
[sửa | sửa mã nguồn]Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị công bố Quy hoạch TP.HCM thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 chiều 4/1/2025, Thủ tướng Phạm Minh Chính khẳng định việc công bố Quy hoạch có ý nghĩa rất quan trọng, định hướng để các nhà đầu tư, đối tác có cơ sở nghiên cứu, thúc đẩy và mở rộng đầu tư. Cũng tại buổi công bố Quy hoạch TP.HCM 2030 này, Thủ tướng cho biết đã giao Tập đoàn Vingroup nghiên cứu xây dựng hệ thống giao thông ngầm từ trung tâm TP.HCM đến Cần Giờ.[17]
Đến ngày 20/03/2025, tức hơn 2 tháng sau, Vingroup trình phương án đường sắt đô thị đi Cần Giờ. Dự kiến vốn đầu tư 4 tỉ USD, hoàn thành năm 2028, phương thức đầu tư PPP (công – tư), loại hợp đồng BOO (xây dựng – sở hữu – kinh doanh). Tập đoàn Vingroup sẽ thực hiện việc đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn của mình và nguồn vốn huy động theo quy định của pháp luật, sở hữu và khai thác, vận hành dự án sau khi hoàn thành.[18]
Cũng theo đệ trình này, phương án hướng, tuyến và quy mô đầu tư, Vingroup đề xuất dự án có điểm đầu ở đường Nguyễn Văn Linh thuộc (phường Bình Thuận, quận 7 cũ), nay là phường Tân Thuận. Điểm cuối nằm tại khu đất 39 ha tiếp giáp dự án Khu đô thị du lịch lấn biển Cần Giờ, (xã Long Hòa, huyện Cần Giờ cũ), nay là xã Cần Giờ. Theo đề xuất, về kỹ thuật, dự án có quy mô đường đôi, khổ 1.435 mm/đường, đi trên cao với chiều dài 48,5 km, hạ tầng thiết kế với tốc độ 250 km/h, tải trọng trục 17 tấn/trục. Hai nhà ga dự kiến được bố trí ở quận 7 tại khu đất 20 ha và khu đất 39 ha, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ. Năng lực chuyên chở hành khách, tàu có thể chở 30.000–40.000 người/hướng/giờ.
Thông số kỹ thuật
[sửa | sửa mã nguồn]- Chiều dài sân ga: 125 m
- Khoảng cách trung bình giữa các ga 700–1.300 m
- Tốc độ vận hành: 110 km/h
- Thời gian giữa hai chuyến: 4 phút (2 phút vào giờ cao điểm)
- Khổ đường ray: 1.435 mm
- Độ rộng tàu: 3 m
Các đề xuất và quy hoạch cũ
[sửa | sửa mã nguồn]Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh cũ
[sửa | sửa mã nguồn]Đề xuất ban đầu năm 2001
[sửa | sửa mã nguồn]| Tuyến đường | Chiều dài (km) | Số nhà ga |
|---|---|---|
| Tây Bắc – Đông Nam | 46,86 | 44 |
| Vành đai trong | 43,14 | 45 |
| Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất | 9,3 | 9 |
| Hòa Hưng – Xa lộ Hà Nội – Khu đô thị mới Thủ Thiêm | 21 | 18 |
| Chợ Bến Thành – Quận 2 – Quận 9 – Thủ Đức | 27,5 | 18 |
| Biên Hòa – Bình Chánh – Hòa Hưng | 46 | 42 |
Đề xuất năm 2007
[sửa | sửa mã nguồn]| Tuyến đường | Chiều dài (km) | Số nhà ga | Đặc điểm | Lộ trình |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 19,7 | 14 | ngầm và trên cao | Bến Thành – Suối Tiên |
| 2 | 11,3 | 11 | ngầm và trên cao | Bến Thành – Tham Lương |
| 3 | 10,4 | — | ngầm | Bến Thành – Bình Tân |
| 4 | 16 | — | ngầm | Lăng Cha Cả – Công viên Văn Thánh |
| 5 | 17 | — | ngầm và trên cao | Thủ Thiêm – Cần Giuộc |
| 6 | 6 | — | ngầm | Bà Quẹo – Phú Lâm |
Đề xuất năm 2009
[sửa | sửa mã nguồn]
| Tuyến đường | Chiều dài (km) | Số nhà ga | Đặc điểm | Lộ trình |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 19,7 (2,6 ngầm và 17,1 trên cao) | 14 (3 ngầm, 11 trên cao) | ngầm và trên cao | Bến Thành – Suối Tiên |
| 2 | Giai đoạn 1: 11,3 (9,5 ngầm và 1,8 trên cao)
Giai đoạn 2: 7.7 |
Giai đoạn 1: 11 (10 ngầm, 1 trên cao)
Giai đoạn 2: |
ngầm và trên cao | Gđ 1: Bến Thành – Tham Lương |
| 3A | Giai đoạn 1: 9.7 (ngầm)
Giai đoạn 2: 6.5 |
Giai đoạn 1: 10 ngầm
Giai đoạn 2: |
ngầm và trên cao | Gđ 1: Bến Thành – Bến xe Miền Tây
Gđ 2: Bến xe Miền Tây – Tân Kiên |
| 3B | 12,1 (9,1 ngầm và 3 trên cao). | 10 (8 ngầm, 2 trên cao) | ngầm và trên cao | Ngã 6 Cộng Hòa – Hiệp Bình Phước |
| 4A | 24 (19 ngầm và 5 trên cao) | 20 (15 ngầm, 5 trên cao) | ngầm và trên cao | Thạnh Xuân (Quận 12) – Nguyễn Văn Linh (Quận 7) |
| 4B | 5.2 | — | ngầm | Công Viên Gia Định – Sân bay Tân Sơn Nhất – Lăng Cha Cả |
| 5 | Giai đoạn 1: 8.9 (ngầm)
Giai đoạn 2: 14,8 (7,4 ngầm và 7,4 trên cao) |
Giai đoạn 1: 9 (8 ngầm, 1 trên cao)
Giai đoạn 2: 13 (7ngầm, 6 trên cao) |
ngầm và trên cao | Ngã 4 Bảy Hiền – Cầu Sài Gòn
Ngã 4 Bảy Hiền – Bx Cần Giuộc mới |
| 6 | 6.7 (ngầm) | 7 ngầm | ngầm | Trường Chinh – Vòng xoay Phú Lâm |
Quy hoạch năm 2013
[sửa | sửa mã nguồn]| Tuyến đường | Hướng tuyến | Chiều dài (km) | Số nhà ga | Đặc điểm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bến Thành – Bến xe Suối Tiên | 19,7 | 14 | ngầm và trên cao | Đã vận hành ngày 22/12/2024 |
| 2 | Thủ Thiêm – Bến Thành (Giai đoạn 2) Bến Thành – Tham Lương (Giai đoạn 1) Tham Lương – Bến xe An Sương (Giai đoạn 2) Bến xe An Sương – Tỉnh lộ 7 (Củ Chi) (Giai đoạn 3) |
48 | 42 | ngầm và trên cao | Đã khởi công ngày 15/01/2026. Đang thi công giai đoạn 1. |
| 3A | Bến Thành – Tân Kiên | 19,8 | 18 | ngầm và trên cao | Dừng triển khai do dự án bị hủy Chuyển đoạn Bến Thành – Ngã sáu Cộng Hòa vào tuyến 1 Nhập đoạn còn lại với tuyến 3B thành tuyến 3 |
| 3B | Ngã sáu Cộng Hòa – Hiệp Bình Phước | 12,2 | 11 | ngầm và trên cao | Dừng triển khai do dự án bị hủy Nhập với phần lớn tuyến 3A thành tuyến 3 |
| 4 | Thạnh Xuân – Hiệp Phước | 35,7 | 32 | ngầm và trên cao | |
| 4B | Công Viên Gia Định – Sân bay Tân Sơn Nhất – Công viên Hoàng Văn Thụ | 3,4 | 3 | ngầm | Dừng triển khai do dự án bị hủy Nhập vào tuyến 4 |
| 5 | Tân Cảng – Bến xe Cần Giuộc mới | 23,4 | 22 | ngầm và trên cao | |
| 6 | Bà Quẹo – Vòng xoay Phú Lâm | 6.7 | 7 | ngầm | |
| M2 | Thanh Đa – Nguyễn Văn Linh | 27,2 | 17 | trên cao | |
| M3 | Ngã sáu Gò Vấp – Tân Chánh Hiệp | 16,5 | 8 | trên cao | |
| T | Công trường Mê Linh – Bến xe Miền Tây | 12,8 | 23 | mặt đất | |
Khu vực Bình Dương cũ
[sửa | sửa mã nguồn]Tổng quan quy hoạch 2014
[sửa | sửa mã nguồn]| Tuyến | Lộ trình tuyến metro | Chiều dài (km) |
Đặc điểm | Hoàn thành (dự kiến) |
|---|---|---|---|---|
| Tuyến 1 | Ga Bến xe Suối Tiên - Dĩ An - Thành phố mới Bình Dương | -- | Trên cao | -- |
| Tuyến 2 | Tp Thủ Dầu Một - Quốc lộ 13 - ngã tư Bình Phước - ga Hiệp Bình | 24,2 | Trên cao | -- |
| Tuyến 3 | Thành phố mới Bình Dương - Mỹ Phước - Bàu Bàng - Long Nguyên | 32,3 | Trên cao | -- |
| Tuyến 4 | Thành phố mới Bình Dương - Uyên Hưng - Tân Thành | 22,3 | Trên cao | -- |
| Tuyến 5 | Miếu Ông Cù - Thuận An - Vĩnh Phú - Sông Sài Gòn - Thạnh Lộc - ga Tân Chánh Hiệp | -- | Trên cao | -- |
| Tuyến 6 | Thành phố mới Bình Dương - Vĩnh Tân - Tân Bình - Phước Hòa - Sông Bé - Vĩnh Hòa - Phước Vĩnh | 29,6 | Trên cao | -- |
| Tuyến 7 | Bến Cát - Dầu Tiếng - thị trấn Dầu Tiếng | 38,8 | Mặt đất | -- |
Tổng quan quy hoạch 2024
[sửa | sửa mã nguồn]| Tuyến | Lộ trình tuyến metro | Chiều dài (km) |
Đặc điểm | Hoàn thành (dự kiến) |
|---|---|---|---|---|
| Tuyến 1 | Ga Bến xe Suối Tiên - Dĩ An - Thành phố mới Bình Dương | 31,6 | -- | |
| Tuyến 1B | Tân Đông Hiệp - An Bình - Gò Dưa | 7,5 | ||
| Tuyến 2 | Tp Thủ Dầu Một - Quốc lộ 13 - ngã tư Bình Phước - ga Hiệp Bình | 23,3 | -- | |
| Tuyến 2B | Tp Thủ Dầu Một - Bến Cát | 6,5 | ||
| Tuyến 2C | Tp Thủ Dầu Một đến Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh | 9,3 | ||
| Tuyến 3 | Bắc Tân Uyên - Thành phố Hồ Chí Minh Đoạn 1: Tân Uyên - Thành phố Hồ Chí Minh |
29,8 23,3 |
-- | |
| Tuyến 3B | Thủ Dầu Một - Biên Hòa | 16,5 | ||
| Tuyến 4 | Tân Uyên - Thành phố mới Bình Dương - Bến Cát | 32,6 | -- | |
| Tuyến 5 | cầu Thủ Biên, Bắc Tân Uyên - Thành phố mới Bình Dương - cầu Phú Thuận, thành phố Bến Cát | 48,2 | -- | |
| Tuyến 6 | Thành phố mới Bình Dương - Bến Cát - Bàu Bàng | 26,1 | -- | |
| Tuyến 7 | Bến Cát - Dầu Tiếng - thị trấn Dầu Tiếng | 45 | -- | |
| Tuyến 8 | Bắc Tân Uyên - Phú Giáo | 28,6 |
Sự cố xây dựng
[sửa | sửa mã nguồn]Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 1 năm 2015, tại hạng mục thi công cọc khoan nhồi của gói thầu số 2, đã có 4 cọc để xảy ra sự cố như để rơi lồng thép, trồi lòng thép, sai lệch vị trí tim cọc 0,5 m trong khi thi công cọc khoan.
Vào khoảng 14h15 ngày 30 tháng 1 năm 2016, chiếc xe cần cẩu nặng hàng chục tấn mang biển số 50LA-2135 đang đưa các khối đá bê tông lớn để thử tải tuyến đường sắt đô thị Bến Thành – Suối Tiên đã bất ngờ mất thăng bằng rồi đổ sập xuống. Sự cố khiến người điều khiển cần cẩu bị thương phải nhập viện cấp cứu.[19]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên chính thức vận hành
- ↑ Đào Trang (ngày 18 tháng 4 năm 2023). "Gia hạn thời gian hoàn thành tuyến metro Bến Thành - Tham Lương". Báo Pháp Luật TP. Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2023.
- ↑ "Nguy cơ tạm dừng dự án Metro số 1 TP.HCM: Hậu quả khôn lường!". ngày 14 tháng 10 năm 2017.
- ↑ Thanh, Tú (ngày 22 tháng 12 năm 2024). "Metro số 1 chính thức vận hành, người dân TP.HCM hân hoan đăng ký thẻ đi tàu". Thanh Niên.
- 1 2 "Quyết định số 1711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050". Cổng thông tin điện tử Chính phủ. ngày 31 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 10 tháng 7 năm 2025). "TP.HCM có 1.012km đường sắt đô thị, tuyến nào đang triển khai đầu tư trước?". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2026.
- ↑ News, VietNamNet. "Báo VietnamNet". VietNamNet News (bằng tiếng vietnamese). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}:|last=có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ trí, Dân (ngày 14 tháng 1 năm 2026). "Toàn cảnh tuyến Metro số 2 ở TPHCM trước ngày khởi công". Báo điện tử Dân trí. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
- ↑ VCCorp.vn (ngày 28 tháng 4 năm 2026). "Ngày mai 29-4, khởi công tuyến metro Bến Thành-Thủ Thiêm, tăng tốc kết nối sân bay Long Thành". cafef. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Gia Minh, Khánh Hoàng, Thanh Hạ (ngày 23 tháng 12 năm 2024). "Mạng lưới Metro TP HCM trong tương lai". Báo VnExpress. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Tuấn Kiệt (ngày 4 tháng 2 năm 2025). "Chi tiết 12 tuyến metro của TPHCM, sẽ kết nối đến Cần Giờ và Củ Chi". Báo VietnamNet. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Việt Đức, Gia Minh, Lê Tuyết, Tuấn Việt, Khánh Hoàng, Thanh Hạ (ngày 25 tháng 12 năm 2024). "Giấc mơ 500 km metro trong "ma trận" cơ chế". Báo VnExpress. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Thành phố Hồ Chí Minh (ngày 30 tháng 1 năm 2023). "Metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên chính thức "chốt" ngày vận hành thương mại". Người Lao Động. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ↑ https://tuoitre.vn/ga-ben-thanh-chat-cung-nguoi-dan-muon-len-tau-metro-so-1-20241221223413199.htm
- 1 2 "Tuyến Metro số 1". Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Tuyến Metro số 2". Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
- ↑ Hà Linh-Hoàng Thọ (ngày 4 tháng 1 năm 2025). "Thủ tướng giao Vingroup làm tàu điện ngầm từ trung tâm TP.HCM đến Cần Giờ". VTC News. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Đức Phú (ngày 20 tháng 3 năm 2025). "Vingroup trình phương án đường sắt đô thị đi Cần Giờ 4 tỉ USD, hoàn thành năm 2028". Tuổi trẻ. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Sập cần cẩu thi công tuyến metro TPHCM". ZingNews.vn. ngày 30 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Danh sách nhà ga đường sắt đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Xe buýt Thành phố Hồ Chí Minh
- Buýt đường sông Thành phố Hồ Chí Minh
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (MAUR) – Trang chủ Lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2022 tại Wayback Machine
- HCM Metro Bản đồ Metro Thành phố Hồ Chí Minh (tiếng Anh)
- 3 năm nữa TP HCM có tàu điện ngầm – Báo VnExpress.net ngày 30 tháng 4 năm 2007
- Đường sắt đô thị đã làm đến đâu? - báo Tuổi Trẻ ngày 5 tháng 5 năm 2007 Lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2007 tại Wayback Machine
- ↑ Tuyến 2 có 17 ga, tuyến 12 có 5 ga đang thi công
- ↑ Tuyến 2 đang thi công dài 17,5 km; tuyến 12 đang thi công dài 54 km
- ↑ Chưa tính tuyến metro Thủ Thiêm – Long Thành (do đây là tuyến liên vùng, vẫn chưa rõ liệu tuyến này có được tính vào tổng chiều dài hệ thống HCMC Metro hay không) và tuyến mở rộng Phú Mỹ – Long Thành (đoạn mở rộng này đang trong giai đoạn nghiên cứu sơ khai). Nếu tính cả hai tuyến trên thì tổng chiều dài hệ thống sẽ là 1.111,63 km (690,73 mi).
<ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng