Đường sắt Nhật Bản (công ty)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Logo của hãng Đường sắt Nhật Bản, tức JR
Sáu khu vực đường sắt hành khách của JR group

Hãng Đường sắt Nhật Bản, thường được biết qua thương hiệu tiếng Anh Japan Railways Group, viết tắtJR Group (JRグループ Jeiāru Gurūpu?) là một tập hợp gồm bảy hãng đường sắt tư nhân. Nguyên thủy đây là hãng Đường sắt Quốc gia Nhật Bản (日本国有鉄道 (Nhật Bản Quốc Dựu Thiết Đạo) Nihon Kokuyū Tetsudō?), đến 1 Tháng Tư, 1987 thì phân ra làm bảy hãng nhỏ để hoạt động uyển chuyển hơn trong ngành vận tải. Bảy hãng từ bắc xuống nam gồm:

Kiểu Công ty
(viết tắt Tiếng Việt, Tiếng Anh)
Biểu trưng / Màu Cổ phiếu Khu Chú thích
Hành khách Công ty Đường sắt Hokkaido (JR Hokkaido) JR logo (hokkaido).svg Grass Không được liệt kê Hokkaidō operates Hokkaidō Shinkansen in Hokkaido
Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR Đông, JR East) JR logo (east).svg Forest TYO: 9020 Tōhoku, Kantō, Hokuriku, Kōshin'etsu operates Tōhoku Shinkansen, Yamagata Shinkansen, Akita Shinkansen, Jōetsu Shinkansen and Hokuriku Shinkansen (with JR West)
Công ty Đường sắt Trung Nhật Bản (JR Trung, JR Central) JR logo (central).svg Pumpkin TYO: 9022 Tōkai operates Tōkaidō Shinkansen in Kantō and Kansai
Công ty Đường sắt Tây Nhật Bản (JR Tây, JR West) JR logo (west).svg Ocean TYO: 9021 Hokuriku, Kansai, Chūgoku, Kyūshū operates Sanyō Shinkansen in Kansai, Chūgoku and Kyushu and Hokuriku Shinkansen (with JR East) in Hokuriku
Công ty Đường sắt Shikoku (JR Shikoku) JR logo (shikoku).svg Sky Không được liệt kê Shikoku
Công ty Đường sắt Kyushu (JR Kyushu) JR logo (kyushu).svg Đỏ tươi TYO: 9142 Kyūshū operates Kyūshū Shinkansen in Kyūshū
Vận chuyển hàng hóa Công ty Đường sắt Vận chuyển hàng hóa Nhật Bản (JR VCHH, JR Freight) JR logo (freight).svg Slate Không được liệt kê Toàn quốc

Ngoài ra, nhóm cũng bao gồm hai công ty khác:

Kiểu Công ty
(viết tắt Tiếng Anh)
Biểu trưng / Màu Cổ phiếu Khu Chú thích
Tổ chức nghiên cứu Viện nghiên Cứu kỹ Thuật Đường sắt (RTRI) JR logo RTRI.svg Lavender Không được liệt kê
Dịch vụ CNTT Hệ thống Thông tin Đường sắt (JR System) JR logo systems.svg Burgundy Không được liệt kê

Hãng Đường sắt Nhật Bản là công ty cốt lõi điều hành mạng đường sắtNhật gồm phần lớn các tuyến đường sắt liên tỉnh và hệ thống Shinkansen. Các hãng JR East, JR Central, JR West và JR Kyushu đã tư hữu hóa toàn phần. Trong khi đó JR Hokkaido, JR Shikoku và JR vận tải vẫn còn phụ thuộc chính phủ Nhật Bản.[1]

Du khách đến Nhật Bản thường tiếp cận hệ thống đường sắt qua JR Rail Pass.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng Đường sắt Nhật Bản hình thành từ thời Minh Trị. Đoạn đường sắt đầu được thiết lập năm 1872, chạy đoạn ngắn từ Yokohama đến Shimbashi (ngoại ô Tokyo). Vì thiếu vốn nên chính phủ chịu cấp giấy phép để các công ty tư nhân nhập cuộc. Năm 1906 thì chính phủ Nhật lại thay đổi chính sách, ép 17 công ty đường sắt tư nhân lớn nhượng lại cho nhà nước và gộp lại dưới tên "Đường sắt Hoàng triều" đến năm 1945 thì đổi tên là (Đường sắt Quốc gia Nhật Bản (日本国有鉄道 Nihon Kokuyū Tetsudō?, Nhật Bản Quốc hữu Thiết đạo), tiếng Anh: Japan National Railways, JNR). Trong khi đó vẫn có khoảng 20 hãng nhỏ do tư nhân sở hữu vẫn hoạt động độc lập.[2]

Đến thập niên 1960 thì JNR bắt đầu gặp nhiều trở ngại về tài chánh, lỗ 30 tỷ yen năm 1964. Khoản nợ tăng nhanh, đến năm 1986 thì vượt 1360 tỷ yen.[2] Cùng lúc đó xung khắc nhân sự giữa công đoàn và giới quản lý gây nhiều khó khăn khiến chính phủ Nhật tìm cách xúc tiến giải tư. Tuy nhiên nếu giải tỏa toàn phần và đem bán cổ phiếu thì giá cố phiếu sẽ chìm, không gỡ được để trả nợ nên việc tư nhân hóa được thực hiện từng phân đoạn một, bắt đầu với JR East, tức khu vực sinh lợi nhiều nhất vào năm 1987 để giữ giá cổ phiếu ổn định. Tính đến năm 1993 thì đã bán hơn 60% cổ phiếu JR East. Sang đến năm 2002 thì JR East đã tư hữu hóa toàn phần. Cùng khi đó hơn 60% cổ phiếu JR West và JR Central cũng đã sang lại cho tư nhân.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]