Đường sắt nhẹ MAX

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đường sắt nhẹ MAX

PortlandTriMetMAX.jpg
Tổng quát
Địa điểm Vùng đô thị Portland, Oregon
Loại tuyến Đường Sắt Nhẹ
Số tuyến 5
Số nhà ga 97
Lượt khách hàng ngày 116,800 (Trung bình cộng. tuần nội trú, FY2015)[1]
Lượt khách hàng năm 37.75 Triệu (Nội Trú, FY2015)[1]
Website MAX Light Rail
Hoạt động
Bắt đầu vận hành 5 Tháng 9 năm 1986
Đơn vị vận hành TriMet
Kỹ thuật
Chiều dài hệ thống 59,7 mi (96,1 km)[2]

Đường sắt nhẹ MAX, hay Metropolitan Area Express, là một hệ thống đường sắt nhẹ gồm năm dòng riêng biệt (da trời, lá, cam, đỏ, và dây chuyền vàng) phục vụ 97 trạm trong Vùng đô thị Portland trong Oregon. Hệ thống này đã có một số người đi xe tuần trung bình giữa 115.000 và 130.000 kể từ năm tài chính 2010.[1] Nó thuộc sở hữu và điều hành bởi TriMet và bắt đầu dịch vụ vào năm 1986.

Từ khi thành lập cho đến năm 2004, khoảng $3 tỷ đồng được đầu tư vào đường sắt nhẹ ở Portland.[3]

hệ thống hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ của hệ thống MAX (cũng thấy WES đường sắt đi lại và xe điện đường dây)

Dòng[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống MAX hiện nay bao gồm năm dòng, mỗi dòng được chỉ định bởi một màu.

Một đoàn tàu MAX bao gồm một xe sàn thấp và một chiếc xe cao tầng trên Portland Transit Mall vào năm 2015

Giá vé[sửa | sửa mã nguồn]

MAX sử dụng một chứng từ thanh toán hệ thống; tay đua phải mang theo một vé hợp lệ hoặc vượt qua mọi lúc. Vé hoặc đèo được mua trước khi lên máy bay và giữ lại làm bằng chứng thanh toán. Hành khách phải lên tàu trước khi thời gian trên vé hoặc qua hết hạn, và được phép đi xe qua thời gian trên vé, cung cấp các tàu đã được lên trước khi thời gian hết hạn. Sau khi xác nhận, vé có giá trị cho 2 ½ giờ và pass hợp lệ cho đến cuối ngày dịch vụ, và có thể được sử dụng không giới hạn số lần, cho đi theo hướng nào, trên xe buýt MAX, WES, Portland Streetcar,và C-Tran xe buýt (trừ đường cao tốc).

Một TriMet máy bán vé mới được lắp đặt vào năm 2013,[10] với một validator vé bên cạnh nó
vé trẻ 2,5 giờ được in từ một máy bán vé. Mặt trận (bên phải) và trở lại (bên trái)

TriMet giá vé (tính đến 01 tháng 9 năm 2015) là:

2½-Giờ Vé 1-Ngày Đèo 7-Ngày Đèo 14-Ngày Đèo 30-Ngày/
1-Tháng Đèo †
1-Năm Đèo ‡
Người Lớn $2.50 $5 $26 $51 $100 $1,100
Công Dân Được Vinh Danh
(lứa tuổi 65+/tàn tật/Medicare)
$1.25 $2.50 $7.50 $14.50 $28 $308
Thiếu niên
(lứa tuổi 7-17 hoặc trường cao/sinh viên GED)
$1.25 $2.50 $7.50 $14.50 $28 $308
Bọn trẻ
(lứa tuổi 0–6)
Miễn phí khi đi kèm với hành khách giá vé chi trả
Ghi chú:
  • † đèo 30 ngày được bán tại các máy bán hàng tự động bán vé tại các trạm MAX, trong khi đi giá trị trong một tháng theo lịch được bán tại các cửa vé TriMet.[11]
  • ‡ 1 năm qua chỉ có thể được mua tại văn phòng Pioneer Square TriMet.

Hầu hết vé và đường có thể được mua từ các máy nằm trên mọi nền tảng MAX hoặc trên ứng dụng điện thoại di động bán vé của TriMet bán hàng tự động. Hành khách cũng có thể mua sách của 10 vé 2 ½ giờ unvalidated, sách 5 unvalidated 1 ngày trôi qua và 1 tháng qua trên trang web của TriMet hoặc từ một cửa hàng bán vé.

Portland Streetcar máy bán vé tự cũng có thể phát hành vé 2½ giờ và vượt qua 1 ngày mà có giá trị trên tất cả các dịch vụ bao gồm TriMet MAX, [12] nhưng $ 1 vé xe điện chỉ và vượt qua hàng năm xe điện chỉ là không hợp lệ trên TriMet.[13]

Hop Fastpass đầu đọc thẻ được đặt tại mỗi lối vào trạm MAX để chuẩn bị cho sự ra mắt trong tương lai của hệ thống e-giá vé khu vực.[14] Họ sẽ cho phép tay đua phải trả tiền vé bằng cách khai thác các đầu đọc thẻ khi lên và rời tàu một tàu MAX. Ngoài ra, như là một phần của MAX Cam Dòng, turnstiles đầu tiên trong hệ thống MAX đang được lắp đặt tại các Southeast Bybee Boulevard và Southeast Park Avenue trạm, để được kích hoạt với hệ thống e-giá vé trong năm 2017.[15] Dự án thí điểm này sẽ xác định tính khả thi của các cửa vé tại các trạm khác.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â "TriMet Service and Ridership Information" (PDF).
  2. ^ “TriMet At-a-Glance”. TriMet. 2015. tr. 6. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015. 
  3. ^ Ozawa, Connie P., ed. (2004).
  4. ^ "TriMet - MAX Blue Line".
  5. ^ "TriMet - MAX Green Line".
  6. ^ "Portland-Milwaukie Light Rail Project" (PDF).
  7. ^ “TriMet - MAX Orange Line”. TriMet. Truy cập 18 tháng 2 năm 2016. 
  8. ^ "TriMet - MAX Red Line".
  9. ^ "TriMet - MAX Yellow Line".
  10. ^ “Making your experience better: Fixing TriMet’s ticket vending machines”. TriMet News (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2015. 
  11. ^ “One-month pass”. TriMet. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2012. 
  12. ^ “Streetcar Fares”. Portland Streetcar Inc. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2012. 
  13. ^ Mayer, James (2 tháng 8 năm 2012). “New streetcar fares explained”. The Oregonian. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2012. 
  14. ^ “E-Fare Card Reader Installation”. TriMet. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015. 
  15. ^ Rose, Joseph (20 tháng 3 năm 2015). “Fare turnstiles coming to Portland-Milwaukie MAX stations”. The Oregonian. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015. 

Liện Kết Ngoại[sửa | sửa mã nguồn]