Đường vành đai 4 (Thành phố Hồ Chí Minh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đường cao tốc
Vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh
CT 41, VNM.svg
Kí hiệu đường cao tốc vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh
Vietnam CT.41 Map.png
Chiều dài199 km
Các điểm giao cắt chính
Đầu BắcCT 28, VNM.svg (Đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu)
Các điểm
giao cắt
CT 01, VNM.svg (Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương)
Đầu ĐôngCảng Hiệp Phước, thành phố Hồ Chí Minh
Vị trí đi qua
Tỉnh/
Thành phố
Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh
Hệ thống đường
Hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam
Danh sách: Quốc lộ - Cao tốc
Cao tốc
CT 40, VNM.svg

Đường cao tốc Vành Đai 4 Thành Phố Hồ Chí Minh (kí hiệu toàn tuyến là CT.41) Là dự án vành đai quan trọng tại khu vực Đông Nam Bộ. Toàn bộ tuyến đường cao tốc có tổng chiều dài 199 km, bắt đầu tại CT 28, VNM.svg (Đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu), kết thúc tại Cảng Hiệp Phước, thành phố Hồ Chí Minh. Dự kiến đường cao tốc dự kiến khởi công vào năm 2024, vốn đầu tư 100.000 tỷ đồng, hoàn thành sau 4 năm.

Lộ trình xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn 1: Cảng Phú Mỹ – Trảng Bom[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu tại điểm giao với đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu tại Km 40 +000 (khu vực cảng Phú Mỹ, TP. Bà Rịa – Vũng Tàu), hướng về sân bay quốc tế Long Thành và kết thúc tại thị trấn Trảng Bom (Đồng Nai). Đoạn đường này sẽ giao với cao tốc TP HCM – Long Thành – Dầu Giây (tại Km39 + 150).

Đoạn 2: Trảng Bom – Tân Uyên[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu tại quốc lộ 1A (thuộc thị trấn Trảng Bom – Đồng Nai), qua sông Đồng Nai tại cầu Thủ Biên và kết thúc tại quốc lộ 13 (Tân Uyên – Bình Dương).

Đoạn 3: Tân Uyên – Củ Chi[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu tại quốc lộ 1A (khu vực Bến Cát – Tân Uyên – Bình Dương), qua sông Sài Gòn tại cầu Phú Thuận và kết thúc tại quốc lộ 22 (Km 23 + 500 tại Củ Chi – TP. HCM).

Đoạn 4: Củ Chi – Bến Lức[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu tại quốc lộ 22 (Km 23 + 500 Củ Chi – TP. HCM), đi song song ĐT.823 đến thị trấn Hậu Nghĩa, rẽ trái vào đường QLN2 đến cầu Đức Hòa, tiếp tục rẽ trái vào ĐT.830, kết thúc tại nút giao Bến Lức (gần điểm giao cắt với đường cao tốc TP. HCM – Trung Lương).

Đoạn 5: Bến Lức – Hiệp Phước[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu tại nút giao Bến Lức (gần nút giao với đường cao tốc TP. HCM – Trung Lương), và kết thúc tạo nút giao kết nối với khu quy hoạch cảng Hiệp Phước (huyện Nhà Bè, TP. HCM).

Tiêu chuẩn kĩ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quy mô mặt cắt ngang 8 làn xe cao tốc có đường song hành hai bên và các hành lang để bố trí cây xanh, các công trình hạ tầng kỹ thuật, dự trữ mở rộng. Tổng chiều rộng mặt cắt ngang lớn nhất là 121,5 m. Một số vị trí đặc biệt có thể thu hẹp phần dải dự trữ
  • Đường cao tốc loại I; vận tốc thiết kế 100-120 km/h . theo tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc TCVN 5729-2012
  • Đường song hành có ít nhất 2 làn xe tiêu chuẩn TCVN 4054 - 05 hoặc TCXDVN 104 - 2007. Đường song hành sẽ được đầu tư phân kỳ tuỳ theo nhu cầu vận tải và sự phát triển các đô thị 2 bên.

Khu vực đi qua[sửa | sửa mã nguồn]

Vai trò của đường cao tốc vành đai 4[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sau khi hình thành, tuyến đường Vành đai 4 có vai trò tiếp nhận và giải tỏa lưu lượng giao thông từ miền Tây Nam Bộ, giảm tải và hạn chế tình trạng ùn tắc giao thông trên các tuyến đường nội đô Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ngoài ra, tuyến đường cũng tạo điều kiện thuận lợi kết nối các tỉnh trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, kết nối khu vực đồng bằng sông Cửu Long với khu vực miền Đông nam bộ với khu cảng Hiệp Phước, cảng Long An góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tạo điều kiện phát triển dịch vụ cảng.

Tổng kinh phí xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đoạn 1: Phú Mỹ – Trảng Bom dài 45,5km, kinh phí 21.000 tỷ đồng.
  • Đoạn 2: Trảng Bom – QL13 dài 51,9km, kinh phí 24.000 tỷ đồng.
  • Đoạn 3: QL13 – QL22
  • Đoạn 4: QL22 – Bến Lức dài 41,6km, kinh phí 23.000 tỷ đồng.
  • Đoạn 5: Bến Lức – Hiệp Phước dài 35,8km, kinh phí 20.000 tỷ đồng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]