Đường ven biển Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Đường ven biển Việt Nam là một tuyến giao thông đường bộ đang được thi công, dài khoảng 3.041 km và cũng là tuyến đường bộ thứ 3 chạy từ Bắc vào Nam Việt Nam sau quốc lộ 1Ađường Hồ Chí Minh. Tuyến đường này được xây dựng trên cơ sở làm mới hoặc nâng cấp mở rộng một số đoạn đường ven biển sẵn có (gồm cả quốc lộ, tỉnh lộ, đê biển...) theo Quyết định số: 129/2010/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2010, Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam.

Tuyến đường bộ ven biển bắt đầu tại cảng Núi Đỏ, Mũi Ngọc, xã Bình Ngọc, thành phố Móng Cái, Quảng Ninh tới cửa khẩu Hà Tiên, Kiên Giang với chiều dài khoảng 3.041 km, đi qua tất cả 28 tỉnh, thành phố ven biển Việt Nam. Hướng tuyến cụ thể của tuyến đường bộ ven biển kèm theo tại Phụ lục của Quyết định Quyết định số: 129/2010/QĐ-TTg nêu trên.

Quy mô[sửa | sửa mã nguồn]

Quy mô tối thiểu của các đoạn tuyến đường bộ ven biển như sau:

  1. Vùng ven biển miền Bắc (các tỉnh từ Quảng Ninh tới Ninh Bình): cấp III;
  2. Vùng ven biển Bắc Trung Bộ (các tỉnh từ Thanh Hoá tới Hà Tĩnh): cấp III;
  3. Vùng ven biển Trung Trung Bộ (các tỉnh từ Quảng Bình tới Quảng Trị) : cấp III
  4. Vùng trọng điểm miền Trung (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế tới Bình Định): cấp III;
  5. Vùng cực Nam Trung Bộ (các tỉnh từ Phú Yên tới Bình Thuận): cấp IV;
  6. Vùng Đông Nam Bộ (các tỉnh từ Bà Rịa - Vũng Tàu tới thành phố Hồ Chí Minh): cấp IV;
  7. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (các tỉnh từ Tiền Giang tới Kiên Giang): cấp IV;

Quy mô tối thiểu áp dụng cho các đoạn tuyến làm mới và các đoạn đường hiện tại có quy mô thấp hơn quy mô tối thiểu. Các đoạn tuyến có quy mô hiện tại lớn hơn quy mô tối thiểu thì giữ nguyên. Các đoạn tuyến đã lập dự án hoặc nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt có quy mô lớn hơn quy mô tối thiểu thì tuân thủ theo quy mô đề xuất trong dự án hoặc quy hoạch đó.

Lộ trình[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Km 0: Cảng Núi Đỏ - Quảng Ninh
  2. Km 225: Biểu Nghi - Quảng Ninh
  3. Km 257: Đình Vũ - Hải Phòng
  4. Km 322: Diêm Điền - Thái Bình
  5. Km 412: Hải Hòa - Nam Định
  6. Km 437: Cồn Thoi - Ninh Bình
  7. Km 535: Xuân Lâm - Thanh Hóa
  8. Km 635: Cửa Lò - Nghệ An
  9. Km 688: Cầu Cửa Sót - Hà Tĩnh
  10. Km 857: Đồng Hới - Quảng Bình
  11. Km 941: Cầu Cửa Tùng - Quảng Trị
  12. Km 1077: Cầu Tư Hiền - Thừa Thiên - Huế
  13. Km 1146: Cầu Thuận Phước - Đà Nẵng
  14. Km 1191: Cầu Cửa Đại - Quảng Nam
  15. Km 1283: Dung Quất - Quảng Ngãi
  16. Km 1497: Nhơn Hội - Bình Định
  17. Km 1588: Cầu An Hải - Phú Yên
  18. Km 1764: Cầu Bình Tân - Khánh Hòa
  19. Km 1877: Cầu Ninh Chữ - Ninh Thuận
  20. Km 2026: Mũi Né - Bình Thuận
  21. Km 2287: Cầu Hiệp Phước - Bà Rịa - Vũng Tàu
  22. Km 2291: Hưng Thạnh - Thành phố Hồ Chí Minh
  23. Km 2339: Bến đò Bà Lắm - Tiền Giang
  24. Km 2348: Ngã ba Đê Đông - Bến Tre
  25. Km 2425: Nông trường 30/4 - Trà Vinh
  26. Km 2535: Vĩnh Châu - Sóc Trăng
  27. Km 2604: Thị trấn Gành Hào - Bạc Liêu
  28. Km 2712: Đất Mũi - Cà Mau
  29. Km 2845: Rạch Tiên Dừa - Kiên Giang
  30. Km 3041: Cửa khẩu Xà Xía - Kiên Giang

Các đoạn trùng quốc lộ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Đoạn trùng với Quốc lộ, Cao tốc Trùng với đường cao tốc hoặc quốc lộ Chiều dài (Km) Tỉnh
1 Móng Cái - Uông Bí Quốc lộ 18 187 Quảng Ninh
2 Uông Bí Quốc lộ 10 6,5 Quảng Ninh
5 Đình Vũ - Hợp Lê Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng 10 Hải Phòng
6 Đoàn Xá - Văn Úc Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh 6 Hải Phòng
7 Thanh Lan - Thụy Tân Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh 2 Hải Phòng
8 Diêm Điền - Nam Duyên Quốc lộ 37 7 Thái Bình
9 Xuân Phương - Xuân Đài Quốc lộ 21 6 Nam Định
10 Yên Hạnh - Hoa Phú Quốc lộ 10 10,5 Thanh Hóa
11 Văn Phúc 1 - Thụy Tây Quốc lộ 47 1,5 Thanh Hóa
12 Phượng Vĩ - Xuân Lâm Quốc lộ 1A 28 Thanh Hóa
13 Hải Thịnh - Diễn Châu Quốc lộ 1A 3 Nghệ An
14 Kỳ Phương - Đèo Ngang Quốc lộ 1A 21 Hà Tĩnh
15 Đèo Ngang - cầu Rôn Quốc lộ 1 11,11 Quảng Bình
16 Cầu Gianh - cầu Lý Hòa Quốc lộ 1 11,44 Quảng Bình
17 Đồng Hới Quốc lộ 1A 6 Quảng Bình
18 Chí Tây - cầu Tư Hiền Quốc lộ 49B 74,4 Thừa Thiên Huế
19 Thổ Sơn - Hải Vân Quốc lộ 1A 23 Thừa Thiên Huế
20 Huế - Đà Nẵng Quốc lộ 1A 17 Đà Nẵng
21 Km1116/QL1A - Km1121/QL1 Quốc lộ 1A 5 Quảng Ngãi
22 Phú Hòa - Phú Yên Quốc lộ 1D 15 Bình Định
23 Km17/QL1D - Km1261/QL1A Quốc lộ 1D 14,5 Phú Yên
24 Km1261/QL1A - Km1294/QL1A Quốc lộ 1A 33 Phú Yên
25 Km1358/QL1A - Khánh Hòa Quốc lộ 1A 5 Khánh Hòa
26 Mũi Đá Đen - Đèo Cổ Mã Quốc lộ 1A 7 Khánh Hòa
27 Giao QL1A&ĐT1A - Giao QL1A&QL26B Quốc lộ 1A 1 Khánh Hòa
28 Tân Khế - Lương Sơn Quốc lộ 1A 17 Khánh Hòa
29 Mỹ Ca - Mỹ Thanh Quốc lộ 1A 23 Khánh Hòa
30 Cà Ná - Xóm Tám Quốc lộ 1A 9 Ninh Thuận
31 Tân Thiện - Bình Châu Quốc lộ 55 28,5 Bình Thuận
32 Bình Châu - Thanh Bình Quốc lộ 55 0,5 Vũng Tàu
33 Giao Hòa B - Khâu Băng Quốc lộ 57 10,00 Bến Tre
34 Long Hữu - Nông trường 30/4 Quốc lộ 53 2,70 Bến Tre
35 Xẻo Rô - An Thới Quốc lộ 63 3,00 Kiên Giang
36 Ba Hòn - Cửa khẩu Xà Xía Quốc lộ 80 26,62 Kiên Giang

Các giai đoạn xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Đường bộ ven biển Việt Nam đi qua tất cả các tỉnh ven biển, đây có thể coi là tuyến đường bộ dài nhất Việt Nam. Tổng chiều dài các đoạn tuyến đã có đường năm 2010 là 1.800,86 km, chiếm 59,21%; các đoạn đã có dự án là 257,01 km, chiếm 9,04%; các đoạn đã có quy hoạch là 224,47 km, chiếm 7,38%.[1]

Dự án xây dựng bao gồm 2 giai đoạn trước và sau năm 2020. Dự kiến tổng nhu cầu vốn cần bổ sung đầu tư các đoạn tuyến đường bộ ven biển là 28.132,31 tỷ đồng và được phân bổ như sau:

Giai đoạn đến trước năm 2020[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn I (từ nay đến năm 2020) sẽ tập trung xây dựng các đoạn tuyến tại các vùng kinh tế trọng điểm và 15 khu kinh tế ven biển đã được xác định trong Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày 23/9/2008.

Giai đoạn từ nay đến 2020: xây dựng mới, nâng cấp cải tạo khoảng 892 km; nhu cầu vốn dự kiến 16.012,69 tỷ đồng;

Giai đoạn đến sau năm 2020[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn sau năm 2020: xây dựng mới, nâng cấp cải tạo khoảng 1.058 km, nhu cầu vốn dự kiến 12.119,62 tỷ đồng;

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Giao thông Hải Phòng, Cổng thông tin điện tử Hải Phòng, 05/10/2010

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]