Đại dịch COVID-19 tại Anguilla

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đại dịch COVID-19 tại Anguilla
Dịch bệnhCOVID-19
Chủng virusSARS-CoV-2
Vị tríAnguilla
Ngày đến26/3/2020
(Bản mẫu:Tuổi in years, months, weeks and days)
Trường hợp xác nhận2
Phục hồi0
Tử vong
0
Đại dịch COVID-19 theo quốc gia và vùng lãnh thổ
Địa điểm[a] Xác nhận[b] Tử vong Hồi phục
Tổng quốc giavùng lãnh thổ (239)[2] 135.447.265 2.931.704 108.993.256
Hoa Kỳ Hoa Kỳ[c] 31.802.722 574.840 24.346.766
Brasil Brasil 13.375.414 348.934 11.791.885
Ấn Độ Ấn Độ[3] 13.205.926 168.467 11.990.859
Pháp Pháp 4.980.501 98.395 303.639
Nga Nga 4.632.688 102.649 4.258.279
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh 4.365.461 127.040 3.957.317
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 3.745.657 33.454 3.268.678
Ý Ý 3.736.526 113.579 3.086.586
Tây Ban Nha Tây Ban Nha 3.347.512 76.328 3.095.922
Đức Đức 2.974.110 78.689 2.647.600
Ba Lan Ba Lan 2.552.898 58.176 2.143.065
Colombia Colombia 2.504.206 65.283 2.365.566
Argentina Argentina 2.497.881 57.350 2.203.926
México México 2.272.064 207.020 1.804.913
Iran Iran 2.049.078 64.232 1.702.062
Ukraina Ukraina 1.841.137 36.779 1.405.826
Peru Peru 1.628.519 54.285 1.547.807
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc[4] 1.577.972 27.734 1.448.843
Indonesia Indonesia 1.562.868 42.443 1.409.288
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 1.556.242 53.226 1.481.637
Hà Lan Hà Lan 1.334.771 16.731 0
Chile Chile 1.060.421 24.108 991.676
Canada Canada 1.045.278 23.251 954.017
România România 1.002.865 25.006 902.239
Bỉ Bỉ[5] 917.917 23.390 59.165
Iraq Iraq 911.376 14.641 804.772
Thụy Điển Thụy Điển[6] 857.401 13.621 0
Philippines Philippines 853.209 14.744 648.220
Israel Israel 835.674 6.280 825.195
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 826.327 16.904 783.523
Pakistan Pakistan 715.968 15.329 627.561
Hungary Hungary 713.868 23.211 423.366
Bangladesh Bangladesh 678.937 9.661 572.378
Jordan Jordan 659.250 7.646 581.170
Serbia Serbia 636.418 5.659 545.508
Thụy Sĩ Thụy Sĩ[7] 617.543 10.449 557.566
Áo Áo 574.755 9.662 532.539
Maroc Maroc 500.948 8.885 487.414
Nhật Bản Nhật Bản 496.206 9.334 458.840
Liban Liban 491.928 6.592 398.699
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất UAE 481.937 1.529 466.804
Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 396.758 6.737 382.198
Slovakia Slovakia 370.473 10.487 255.300
Bulgaria Bulgaria 370.179 14.308 284.869
Panama Panama 358.098 6.156 347.483
Malaysia Malaysia 359.117 1.321 342.737
Ecuador Ecuador 342.678 17.158 290.314
Belarus Belarus[8] 334.863 2.334 325.108
Hy Lạp Hy Lạp[9] 290.964 8.758 245.351
Croatia Croatia 290.899 6.269 270.964
Gruzia Gruzia 287.689 3.869 276.711
Azerbaijan Azerbaijan 281.387 3.846 247.459
Bolivia Bolivia 280.649 12.428 230.021
Nepal Nepal 279.725 3.039 273.886
Tunisia Tunisia 268.837 9.179 223.391
Kazakhstan Kazakhstan 266.677 3.202 232.835
Nhà nước Palestine Palestine 265.897 3.838 231.288
Cộng hòa Dominica Dominicana 256.563 3.382 215.726
Kuwait Kuwait 244.325 1.393 228.627
Cộng hòa Ireland Ireland 240.192 4.769 23.364
Moldova Moldova 239.146 5.307 219.728
Đan Mạch Đan Mạch[10] 236.346 2.436 225.255
Paraguay Paraguay 232.142 4.698 189.971
Slovenia Slovenia 225.950 4.112 207.927
Ethiopia Ethiopia 225.516 3.111 167.945
Litva Litva 225.308 3.671 205.768
Costa Rica Costa Rica 222.544 3.018 194.760
Ai Cập Ai Cập[11][d] 208.876 12.362 158.454
Armenia Armenia 202.167 3.720 180.180
Guatemala Guatemala 201.295 6.97728 183.917
Honduras Honduras 194.548 4.766 75.233
Qatar Qatar 188.100 324 168.534
Bosna và Hercegovina Bosna 181.927 7.298 139.419
Venezuela Venezuela 172.461 1.739 155.662
Oman Oman 168.005 1.747 149.969
Libya Libya 166.888 2.807 152.328
Nigeria Nigeria 163.652 2.059 154.073
Bahrain Bahrain 154.280 550 142.741
Kenya Kenya 144.154 2.309 98.183
Myanmar Myanmar 142.572 3.206 131.846
Bắc Macedonia Bắc Macedonia 140.065 4.150 113.430
Uruguay Uruguay 137.946 1.363 104.241
Albania Albania 127.795 2.304 96.672
Algérie Algérie[12] 118.251 3.123 82.392
Estonia Estonia 113.736 1.020 94.206
Hàn Quốc Hàn Quốc 108.945 1.765 99.301
Latvia Latvia 107.240 1.986 98.247
Na Uy Na Uy 102.719 684 88.952
Puerto Rico Puerto Rico 100.752 2.146 0
Kosovo Kosovo 96.896 1.967 80.834
Sri Lanka Sri Lanka 94.564 591 91.272
Montenegro Montenegro 93.803 1.354 87.768
Ghana Ghana 91.009 752 88.810
Trung Quốc Trung Quốc[13][e] 90.400 4.636 85.481
Kyrgyzstan Kyrgyzstan 90.019 1.519 85.824
Zambia Zambia 89.783 1.226 85.559
Uzbekistan Uzbekistan 84.724 634 82.586
Cuba Cuba[f] 84.532 448 78.916
Phần Lan Phần Lan 81.707 868 46.000
Mozambique Mozambique 68.506 789 58.336
El Salvador El Salvador 65.491 2.048 62.340
Luxembourg Luxembourg 63.467 763 58.874
Cameroon Cameroon 61.731 919 56.926
Singapore Singapore[14] 60.633 30 60.304
Afghanistan Afghanistan 57.160 2.521 51.962
Cộng hòa Síp Síp 50.589 268 36.872
Namibia Namibia 45.193 559 43.483
Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà 45.089 260 44.197
Botswana Botswana 42.674 636 38.203
Jamaica Jamaica 41.843 661 18.690
Uganda Uganda 41.113 337 40.685
Sénégal Sénégal 39.364 1.077 38.101
Zimbabwe Zimbabwe 37.147 1.535 34.831
Malawi Malawi 33.779 1.126 31.239
Thái Lan Thái Lan[15] 31.658 97 28.161
Sudan Sudan 30.111 2.063 24.214
Malta Malta 29.548 402 28.610
Úc Úc[16] 29.396 909 26.352
Cộng hòa Dân chủ Congo CHDC Congo 28.511 745 25.841
Madagascar Madagascar 27.548 493 23.481
Cộng hòa Nhân dân Donetsk CHND Donetsk 25.517 2.092 17.280
Maldives Maldives 25.436 67 22.276
Transnistria Transnistria 24.932 473 14.260
Rwanda Rwanda 23.260 314 20.991
Angola Angola 23.242 549 21.589
Guinée Guinée 20.807 133 18.473
Gabon Gabon 20.636 127 17.456
Syria Syria 20.008 1.360 13.780
Mayotte Mayotte 19.643 167 2.964
Polynésie thuộc Pháp Polynésie thuộc Pháp 18.652 141 4.842
Cabo Verde Cabo Verde 18.629 177 17.077
Mauritanie Mauritanie 18.005 450 17.307
Guyane thuộc Pháp Guyane thuộc Pháp 17.549 94 9.995
Réunion Réunion 17.508 123 16.011
Eswatini Eswatini 17.370 669 16.642
Mông Cổ Mông Cổ 14.183 20 8.875
Tajikistan Tajikistan 13.308 90 13.218
Abkhazia Abkhazia 12.931 203 12.390
Burkina Faso Burkina Faso 12.924 152 12.571
Haiti Haiti 12.840 251 11.447
Belize Belize 12.485 318 12.106
Andorra Andorra 12.456 120 11.732
Somalia Somalia 12.271 605 5.129
Guadeloupe Guadeloupe 12.140 174 2.242
Togo Togo 11.814 116 8.985
Hồng Kông Hồng Kông 11.569 207 11.186
Mali Mali 11.393 404 7.081
Guyana Guyana 10.958 252 9.576
Curaçao Curaçao 10.909 62 6.121
Lesotho Lesotho 10.707 315 4.471
Nam Sudan Nam Sudan 10.359 114 10.090
Cộng hòa Congo Cộng hòa Congo 10.084 137 8.208
Aruba Aruba 9.958 92 9.283
Djibouti Djibouti 9.662 94 7.551
Bahamas Bahamas 9.364 189 8.837
Suriname Suriname 9.265 178 8.647
Martinique Martinique 9.028 57 98
Papua New Guinea Papua New Guinea 8.342 68 846
Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago 8.323 145 7.712
Guam Guam 7.751 133 6.707
Bénin Bénin 7.515 93 6.452
Guinea Xích Đạo Guinea Xích Đạo 7.059 104 6.683
Nicaragua Nicaragua 6.727 179 4.225
Iceland Iceland 6.258 29 6.126
Gambia Gambia 5.564 166 5.111
Cộng hòa Trung Phi Cộng hòa Trung Phi 5.491 74 5.056
Yemen Yemen 5.233 1.022 1.987
Niger Niger 5.062 188 4.746
San Marino San Marino 4.944 85 4.419
Tchad Tchad 4.619 167 4.279
Seychelles Seychelles 4.395 24 4.091
Saint Lucia Saint Lucia 4.329 64 4.143
Gibraltar Gibraltar 4.277 94 4.178
Campuchia Campuchia 4.081 26 2.080
Sierra Leone Sierra Leone 3.995 79 2.828
Bắc Síp Bắc Síp 3.913 24 3.509
Comoros Comoros 3.758 146 3.568
Barbados Barbados 3.708 43 3.579
Guiné-Bissau Guiné-Bissau 3.675 66 3.049
Eritrea Eritrea 3.447 10 3.166
Jersey Jersey 3.230 69 3.167
Cộng hòa Nhân dân Lugansk CHND Lugansk 3.215 281 2.700
Nam Ossetia Nam Ossetia 3.081 60 2.591
Burundi Burundi 3.078 6 773
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Qđ Virgin thuộc Mỹ 2.945 26 2.857
Liechtenstein Liechtenstein 2.738 56 2.606
Việt Nam Việt Nam[17] 2.692 35 2.429
New Zealand New Zealand 2.571 26 2.440
Cộng hòa Nagorno-Karabakh Artsakh 2.395 31 337
Monaco Monaco 2.369 31 2.220
Quần đảo Turks và Caicos Qđ Turks và Caicos 2.344 17 2.271
São Tomé và Príncipe São Tomé 2.261 35 2.172
Sint Maarten Sint Maarten 2.182 27 2.116
Liberia Liberia 2.042 85 1.899
Somaliland Somaliland 1.808 66 1.431
Saint Vincent và Grenadines St. Vincent 1.790 10 1.651
Bermuda Bermuda 1.773 14 888
Saint-Martin Saint Martin 1.693 12 1.399
Đảo Man Đảo Man 1.574 29 1.445
Mauritius Mauritius 1.183 12 730
Antigua và Barbuda Antigua và Barbuda 1.182 29 913
Cruise ship side view.svg Theodore Roosevelt 1.102 1 751
Cruise ship side view.svg Charles de Gaulle 1.081 0 0
Đài Loan Đài Loan 1.056 10 1.020
Đông Timor Đông Timor 947 1 443
Saint-Barthélemy Saint Barthélemy 907 1 462
Bhutan Bhutan 906 1 875
Guernsey Guernsey 821 14 807
Cruise ship side view.svg Diamond Princess 712 13 699
Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 661 1 660
Quần đảo Cayman Quần đảo Cayman 516 2 487
Tanzania Tanzania 509 21 183
Bonaire Bonaire 492 4 417
Wallis và Futuna Wallis và Futuna 432 5 44
Åland Quần đảo Åland 289 0 0
Brunei Brunei 219 3 206
Quần đảo Virgin thuộc Anh Qđ Virgin thuộc Anh 178 1 159
Dominica Dominica 165 0 159
Quần đảo Bắc Mariana Qđ Bắc Mariana 160 2 32
Grenada Grenada 155 1 152
Cruise ship side view.svg Costa Atlantica 148 0 148
Cruise ship side view.svg Greg Mortimer 128 1 0
New Caledonia Nouvelle-Calédonie 121 0 58
Fiji Fiji 68 2 64
Quần đảo Falkland Quần đảo Falkland 60 0 54
Châu Nam Cực Châu Nam Cực 58 0 0
Lào Lào 49 0 47
Ma Cao Ma Cao 49 0 48
Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis 44 0 44
Greenland Greenland 31 0 31
Tây Sahara Tây Sahara 31 3 27
Thành Vatican Thành Vatican 27 0 15
Anguilla Anguilla 25 0 22
Saint-Pierre và Miquelon St Pierre và Miquelon 24 0 24
Montserrat Montserrat 20 1 19
Sint Eustatius Sint Eustatius 20 0 20
Quần đảo Solomon Quần đảo Solomon 19 0 18
Cruise ship side view.svg Coral Princess 12 3 0
Akrotiri và Dhekelia Akrotiri và Dhekelia 11 0 0
Cruise ship side view.svg MS Zaandam 9 2 7
Cruise ship side view.svg SeaDream I 9 0 0
Cruise ship side view.svg Zr.Ms. Dolfijn 8 0 8
Saba Saba 6 0 6
Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha Saint Helena 5 0 5
Samoa thuộc Mỹ Samoa thuộc Mỹ 4 0 3
Quần đảo Marshall Quần đảo Marshall 4 0 4
Samoa Samoa 3 0 2
Vanuatu Vanuatu 3 0 1
Liên bang Micronesia Micronesia 1 0 1
Tính đến ngày 10 tháng 4 năm 2021 · Diễn biến: Trung Quốc, khác

Đại dịch COVID-19 đã được xác nhận đã đến Lãnh thổ Anguilla của Anh vào ngày 26 tháng 3 năm 2020.

Dòng thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 26 tháng 3, hai trường hợp đầu tiên ở Anguilla đã được xác nhận.[18]

Phòng ngừa[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ ngày 18 tháng 3, Anguilla đã đóng cửa sân bay và cảng biển trong hai tuần, đồng thời đóng cửa tất cả các trường học trong lãnh thổ.[19]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nơi các ca nhiễm được xác nhận. Quốc tịch và địa điểm nhiễm bệnh có thể khác nhau.
  2. ^ Trường hợp xác nhận tích lũy báo cáo cho đến nay. Số lượng nhiễm trùng và trường hợp thực tế có khả năng cao hơn so với báo cáo.[1]
  3. ^ Bao gồm đảo HawaiiMS Grand Princess.
  4. ^ Bao gồm MS River Anuket.
  5. ^ Bao gồm những ca chẩn đoán lâm sàng từ ngày 12 tháng 2 năm 2020 trở đi tại tỉnh Hồ Bắc.
  6. ^ bao gồm MS Braemar.
  1. ^ Lau, Hien; Khosrawipour, Veria; Kocbach, Piotr; Mikolajczyk, Agata; Ichii, Hirohito; Schubert, Justyna; Bania, Jacek; Khosrawipour, Tanja (tháng 3 năm 2020). “Internationally lost COVID-19 cases”. Journal of Microbiology, Immunology and Infection. doi:10.1016/j.jmii.2020.03.013. PMID 32205091.The total number of cases may not necessarily add up due to the frequency of values updating for each individual location.
  2. ^ [Số ca nhiễm virus corona COVID-19 trên toàn cầu trên trang web chính thức của Tổ chức Y tế Thế giới] |dịch title= cần |title= hoặc |script-title= (trợ giúp). https://www.who.int/ https://who.sprinklr.com/ |url= missing title (trợ giúp). Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  3. ^ “Tamil Nadu reports second case of coronavirus, total 40 infected in India” [Tamil Nadu xác nhận ca nhiễm COVID-19 thứ hai, tổng cộng 40 ca tại Ấn Độ]. Hindustan Times. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  4. ^ “Počet nakažených koronavirem stoupl na 31. Babiš oznámil další tři případy” [Số ca nhiễm virus corona tăng lên 31. Babiš xác nhận thêm ba ca]. iDNES.cz (bằng tiếng Séc). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  5. ^ “31 nieuwe besmettingen met het coronavirus covid-19” [31 ca nhiễm COVID-19 mới] (bằng tiếng Hà Lan). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  6. ^ “Senaste nytt om coronaviruset” [Tin tức mới nhất về virus corona]. SVT Nyheter (bằng tiếng Thụy Điển). 24 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  7. ^ “Swiss death toll from new coronavirus rises to two” [Số ca tử vong do virus corona tại Thụy Sĩ tăng lên hai]. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  8. ^ “В Беларуси излечен первый пациент с диагнозом коронавирусная инфекция” (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  9. ^ “Greece Announces New Emergency Measures, as Coronavirus Cases Rise to 73” [Hy Lạp đưa ra biện pháp khẩn cấp mới với số ca nhiễm COVID-19 tăng lên 73]. GreekReporter.com. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  10. ^ “Seneste tal på COVID-19 i Danmark” [Số liệu mới nhất cho COVID-19 tại Đan Mạch]. Styrelsen for Patientsikkerhed (Bộ Y tế) (bằng tiếng Đan Mạch). 7 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2020.
  11. ^ Michael, Maggie; Magdy, Samy (7 tháng 3 năm 2020). “Egypt says cruise ship quarantined over new virus cluster” [Ai Cập cách ly du thuyền vì lo ngại cụm virus mới]. Associated Press. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  12. ^ “Coronavirus : un nouveau cas confirmé en Algérie” [Virus corona: một ca nhiễm mới được xác nhận tại Algeria]. TSA (bằng tiếng Pháp). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  13. ^ “截至3月7日24时新型冠状病毒肺炎疫情最新情况” [Cập nhật về đợt bùng phát virus corona vào lúc 24:00 ngày 7 tháng 3]. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  14. ^ “Updates on COVID-19 (Coronavirus Disease 2019) Local Situation” [Cập nhân COVID-19 Tình hình địa phương]. 7 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  15. ^ “โรคติดเชื้อไวรัสโคโรนาสายพันธุ์ใหม่ 2019”. Home | กรมควบคุมโรค (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  16. ^ “Coronavirus: Infected WA woman attended Beethoven performance” [Virus corona: Người phụ nữ WA bị nhiễm dự buổi biểu điễn Beethoven]. The Australian. 8 tháng 3 năm 2020.
  17. ^ “TRANG TIN VỀ DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP COVID-19 CỦA BỘ Y TẾ VIỆT NAM”. Bộ Y Tế VN. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2021.
  18. ^ “Anguilla reports first two cases of coronavirus”. St Lucia News Online. ngày 26 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
  19. ^ “Anguilla Closes Airport, Seaport for Two Weeks Amid Coronavirus”. Caribbean Journal. ngày 18 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2020.