Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Đại học Bách khoa Hà Nội)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội
Phù hiệu trường
Tên gọi khác Bách Khoa Hà Nội
Thành lập 1956
Loại hình Đại học công lập
Hiệu trưởng PGS Hoàng Minh Sơn
Địa chỉ Số 1 Đại Cồ Việt,
Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Vị trí Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại +84 24 3869 3796
Website Trang chủ

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (tiếng Anh: Hanoi University of Science and Technology, viết tắt là HUST[1][2], tiếng Pháp: Institut Polytechnique de Hanoï)trường đại học kỹ thuật đa ngành hàng đầu tại Việt Nam, một trong các trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam. Trường là một trong 13 thành viên của Hiệp hội các trường đại học kỹ thuật hàng đầu châu Á - Thái Bình Dương AOTULE (Asia-Oceania Top University League on Engineering).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được thành lập theo Nghị định số 147/NĐ ngày 6-3-1956 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục Việt Nam Nguyễn Văn Huyên ký. Đây là trường đại học kỹ thuật đầu tiên của Việt Nam có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư công nghiệp cho công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền nam Việt Nam. Với 60 năm xây dựng và phát triển, Đại học Bách Khoa Hà Nội đã trải qua 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1956-1965[sửa | sửa mã nguồn]

Trong giai đoạn này các thế hệ cán bộ và sinh viên của Trường đã trải qua chặng đường đầu tiên với muôn vàn khó khăn, thách thức. Trường đã bắt đầu gần như từ không đến có để trở thành một trường đại học kỹ thuật công nghiệp tương đối hoàn chỉnh. Ngày 15-10-1956 trường đã chính thức làm Lễ khai giảng khóa học chính quy đầu tiên cho gần 1000 sinh viên thuộc 14 chuyên ngành của 4 Liên khoa Cơ - Điện, Mỏ - Luyện kim, Hóa - Thực phẩm và Xây dựng. Trong giai đoạn này đã đào tạo khoảng 4000 kỹ sư công nghiệp hệ chính quy, thực hiện hơn 100 đề tài nghiên cứu khoa học và hợp đồng kinh tế - kỹ thuật.

Giai đoạn 1965-1975[sửa | sửa mã nguồn]

Trong giai đoạn này Trường đã không ngừng phát triển về số lượng, nâng cao về chất lượng toàn diện để tham gia xây dựng CNXH trước mắt và lâu dài. Gắn nội dung giảng dạy và nghiên cứu khoa học với cuộc cách mạng kỹ thuật, đào tạo cán bộ thích ứng với yêu cầu về kinh tế, quốc phòng của Việt Nam. Trường đã nghiên cứu và ứng dụng thành công nhiều đề tài vào sản xuất và phục vụ quốc phòng. Trường đã đào tạo được gần 7000 SV tốt nghiệp hệ chính quy và 2302 SV hệ tại chức thuộc 58 chuyên ngành. Hưởng ứng phong trào "Ba sẵn sàng", gần 200 cán bộ và trên 2700 SV lần lượt nhập ngũ bổ sung kịp thời một số đáng kể cán bộ kỹ thuật cho quân đội nhân dân Việt Nam.

Giai đoạn 1975-1985[sửa | sửa mã nguồn]

Trường đã triển khai và thực hiện kế hoạch đào tạo đáp ứng nhu cầu cán bộ kỹ thuật của Việt Nam về số lượng, chất lượng và đa dạng ngành nghề. Trường đã tiến hành cải tiến nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, kết hợp học với hành, kết hợp nghiên cứu tại Trường với phục vụ sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu cán bộ Khoa học- kỹ thuật trình độ cao, năm 1976 Trường đã mở hệ đào tạo sau đại học và năm 1979 bắt đầu tuyển nghiên cứu sinh thuộc 9 chuyên ngành. Trong giai đoạn này được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ Việt Nam, đặc biệt là sự giúp đỡ của Liên Xô, cơ sở vật chất và trang thiết bị đã được hiện đại hóa. Việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ trong giai đoạn này đã tiến bộ vượt bậc, tính đến năm 1985 số cán bộ giáo dục và phục vụ giáo dục là 1467 người, trong đó có trên 33% cán bộ giảng dạy có trình độ sau đại học, đã đào tạo gần 9000 kỹ sư hệ chính quy, 2200 kỹ sư hệ tại chức và 26 tiến sĩ, phó tiến sĩ.

Giai đoạn 1986 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Thực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội không chỉ là trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, trình độ cao mà còn là trung tâm Nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ tiên tiến của Việt Nam. Trường đã tăng cường quy mô đào tạo của cả hệ ĐH và sau ĐH, đa dạng hóa loại hình đào tạo, mở thêm ngành và chuyên ngành mới, đổi mới căn bản mục tiêu, nội dung chương trình và phương thức đào tạo.

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đang đào tạo trên 40.000 SV, học viên cao học và nghiên cứu sinh với 67 chuyên ngành đại học và 33 chuyên ngành cao học, 57 chuyên ngành tiến sĩ.

Hiện nay Trường có quan hệ hợp tác trong đào tạo, Nghiên cứu khoa học với trên 200 trường đại học, trung tâm Nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu và tổ chức giáo dục của 32 quốc gia trên thế giới, là thành viên của 8 tổ chức mạng lưới đại học quốc tế. Thông qua hợp tác quốc tế, trường đã cử khoảng 500 cán bộ và sinh viên đi nước ngoài học tập, nghiên cứu, trao đổi,...Xây dựng hàng chục dự án quốc tế về đào tạo, trang bị, Nghiên cứu khoa học để góp phần tăng cường cơ sở vật chất cho Trường.

Bộ GD-ĐT Việt Nam đã giao cho trường Đại học Bách Khoa Hà Nội thực hiện bốn chương trình đào tạo tiên tiến là chương trình Cơ - Điện tử, Công nghệ Vật liệu, Điện - Điện tử và Kỹ thuật Y Sinh. Từ năm 1986 đến nay cơ sở vật chất của Trường đã được cải tạo và nâng cấp một cách cơ bản, cơ sở hạ tầng và cảnh quan đã khang trang sạch đẹp hơn nhiều, đã đầu tư nhiều phòng thí nghiệm hiện đại, xây dựng và đang thực hiện nhiều dự án lớn phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học ở trình độ cao. Điều kiện làm việc và đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, sinh viên không ngừng được cải thiện. Đặc biệt, tháng 9/2006 Trường đã đưa vào sử dụng Thư viện điện tử Tạ Quang Bửu với mức đầu tư 199 tỷ VNĐ.

Năm 2006, Trường đã xây dựng Đề án: ‘‘Quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2006-2030. Ngày 01 tháng 02 năm 2007, Bộ trưởng Bộ GD - ĐT Nguyễn Thiện Nhân đã ký Quyết định số 668/QĐ-BGDĐT phê duyệt bản Đề án này.

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Trường ĐHBK Hà Nội hiện có đội ngũ, viên chức trình độ chuyên môn cao, có bề dày kinh nghiệm, tâm huyết trong hoạt động đào tạo nghiệp vụ và quản lý, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Tính đến tháng 01/2017, đội ngũ cán bộ của Trường có 1.935 cán bộ, với 1.172 cán bộ giảng dạy, 763 cán bộ phục vụ và hành chính. Phần lớn giảng viên của Trường được đào tạo từ các trường đại học danh tiếng trên thế giới (Hoa Kỳ, Pháp, Úc, Nhật Bản…), trong đó hơn 60% giảng viên có trình độ tiến sĩ trở lên (đạt tỷ lệ cao nhất trong các cơ sở đào tạo tại Việt Nam).

  • Giáo sư: 23
  • Phó Giáo sư: 221
  • Tiến sĩ: 740

Số tiến sĩ trên số giảng viên hơn 55%, đây là một con số đáng ghi nhận của Trường ĐHBK Hà Nội vì tỉ trọng này của toàn ngành là 20%.

Tỷ lệ CBGD tham gia nghiên cứu khoa học (tính theo số báo cáo KH từ cấp trường trở lên trong 5 năm 2002-2006).

Tỷ lệ CBGD có 1 báo cáo KH: 26,50%

Tỷ lệ CBGD có 2 báo cáo KH: 8,60%

Tỷ lệ CBGD có 3 báo cáo KH: 10,03%

Tỷ lệ CBGD có 4 báo cáo KH: 6,30%

Tỷ lệ CBGD có 5 báo cáo KH trở lên: 24,70%

Ngoài ra, có 2 tập thể, 3 cá nhân Anh hùng Lao động, 4 Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 2 nhóm tác giả được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh.

Đây là đội ngũ cán bộ có uy tín, kinh nghiệm, nhiệt huyết trong hoạt động đào tạo nghiệp vụ và quản lý, trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.[3]

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội có tổng diện tích phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hội họp rộng 26,2 hecta. Trường có hơn 200 giảng đường, phòng học, hội trường lớn và hệ thống phòng hội thảo; gần 200 phòng thí nghiệm, trong đó có 12 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và khoảng 20 xưởng thực tập, thực hành. Toàn bộ giảng đường được trang bị đầy đủ điều hòa và thiết bị giảng dạy cùng với hệ thống wifi miễn phí trong khuôn viên Trường. Thư viện điện tử Tạ Quang Bửu với diện tích 37.000 m2, có thể phục vụ đồng thời 2.000 sinh viên với 600.000 cuốn sách, 130.000 đầu sách điện tử. Sinh viên được  truy cập miễn phí  CSDL từ các nguồn như Science Driect, Scopus… Các hệ thống cơ sở vật chất phục vụ bộ môn giáo dục thể chất và phong trào thể thao của sinh viên đầy đủ và hiện đại với 1 sân bóng tiêu chuẩn quốc gia, 1 nhà thi đấu đa năng tiêu chuẩn Đông Nam Á, 1 bể bơi tiêu chuẩn quốc gia, sân tennis tiêu chuẩn quốc gia... Trường có một khu ký túc xá với 420 phòng, đủ khả năng đáp ứng chỗ ở cho khoảng 4500 sinh viên. Tổng diện tích đất sử dụng của Trường: 252.857,8 m², nơi làm việc 15.252m², nơi học 78.846m², nơi vui chơi giải trí: 29.321 m².[4][5], 1 nhà câu lạc bộ sinh viên với 350 chỗ được trang bị âm thanh hiện đại và 1 trung tâm Y tế hoạt động theo mô hình phòng khám đa khoa chăm sóc sức khỏe thường xuyên cho các cán bộ và sinh viên Trường.[6][7]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Mặt trước tòa nhà C1 trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Năm 2007, trường có 88 bộ môn, 15 trung tâm và phòng thí nghiệm thuộc 15 khoa và 6 viện; 1 bộ môn, 26 trung tâm và phòng thí nghiệm trọng điểm trực thuộc trường, 3 doanh nghiệp, 21 phòng, ban và nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội.

Danh sách các khoa, viện đào tạo
Khu giảng đường D trường Đại học Bách khoa Hà Nội
chiều Bách Khoa
chiều tà
Nhà D9 Bách Khoa
Mùa thu sân trường bách khoa
Tòa nhà B1 Bách Khoa
Sinh viên thực hành trong phòng
Danh sách các trung tâm nghiên cứu
  • Trung tâm nghiên cứu vật liệu Polyme
  • Trung tâm nghiên cứu vật liệu học và hợp kim đặc biệt
  • Trung tâm nghiên cứu ăn mòn và bảo vệ kim loại;
  • Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng mới;
  • Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế về Khoa học Vật liệu tính toán;
  • Trung tâm Hợp tác Quốc tế R&D Định vị sử dụng Vệ tinh (NAVIS);
  • Trung tâm Thông tin Năng lượng nguyên tử;
  • Trung tâm phần mềm và giải pháp an ninh mạng;
  • Trung tâm tính toán hiệu năng cao;
  • Trung tâm phát triển và ứng dụng phần mềm công nghiệp (DASI);
  • Trung tâm bảo dưỡng công nghiệp;
  • Trung tâm hợp tác khoa học kỹ thuật Việt Đức;
  • Trung tâm điện tử Y - Sinh;
  • Trung tâm Ngoại ngữ CFL
  • Trung tâm tiếng Pháp chuyên ngành;
  • Trung tâm đào tạo tài năng và chất lượng cao;
  • Chương trình PFIEV;
  • Chương trình đào tạo tiên tiến;
  • Dự án HEDSPI;
  • Chương trình VLIR-HUST;
  • Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế Genetic Bách Khoa;
Hệ thống phòng thí nghiệmDanh sách Phòng thí nghiệm trọng điểm
STT Tên Phòng thí nghiệm Đơn vị trực tiếp quản lý
I PTN trọng điểm quốc gia  
1 PTN Trọng điểm quốc gia về vật liệu Polyme và Compozit  
II Các PTN đầu tư tập trung  
1 PTN Công nghệ Lọc hóa dầu và vật liệu xúc tác hấp phụ Viện Kỹ thuật hóa học
2 PTN Tự động hóa Viện Điện
3 PTN nghiên cứu và triển khai công nghệ Môi trường Viện KH&CN Môi trường
4 PTN động cơ đốt trong Viện Cơ khí động lực
5 PTN Khoa học và công nghệ Nhiệt lạnh Viện KH&CN Nhiệt Lạnh
6 PTN Công nghệ vật liệu kim loại Viện KH&CN Vật liệu
7 PTN Vật lý (WB)                     Viện Vật lý kỹ thuật
8 PTN EMCO Viện Cơ khí
9 PTN Hệ thống điều khiển công nghiệp Viện Điện
10 PTN Nano – Quang điện tử Viện Tiên tiến KH&CN
11 PTN nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học Viện CNSH&CNTP

 Danh sách các Các đơn vị thành viên khác

  • Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội;
  • Học viện Công nghệ thông tin Bách Khoa;
  • Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Công nghệ Bách Khoa Hà Nội (BK-Holdings);
  • Công ty TNHH MTV tư vấn & chuyển giao công nghệ Bách Khoa;
  • Các phòng ban chức năng khác...

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Các cấp đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Quảng trường chính (C1) trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đang đào tạo khoảng 25.000 sinh viên (2017), học viên cao học và nghiên cứu sinh với:

  • Cử nhân, kỹ sư: 75 chuyên ngành [8]
  • Thạc sĩ: 33 mã ngành [9]
  • Tiến sĩ: 57 chuyên ngành [10]

Số lượng tuyển sinh hàng năm[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ đại học:

  • 6.020 sinh viên chính quy (2017)
  • 150 sinh viên văn bằng 2 chính quy (2016)
  • 2.000 sinh viên tại chức
  • 1000 sinh viên thuộc chương trình đào tạo hợp tác với nước ngoài

Hệ sau đại học:

  • 1.000 - 1.200 học viên
  • 60 - 70 nghiên cứu sinh[11]

Ngoài ra còn có thêm chỉ tiêu hệ đại học và hệ liên thông đại học hàng năm

Đào tạo Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Mô hình đào tạo

  • Sinh viên của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội có nhiều lựa chọn về ngành học và hướng phát triển nghề nghiệp theo nguyện vọng và năng lực cá nhân. Mô hình đào tạo của Trường được đổi mới theo hướng tích hợp, linh hoạt và hội nhập quốc tế, hỗ trợ tốt nhất cho người học phát triển sự nghiệp của mình.
  • Sinh viên theo học chương trình Cử nhân có thể tốt nghiệp đại học trong thời gian 4 năm, bao gồm Cử nhân kỹ thuật, Cử nhân công nghệ, Cử nhân khoa học (ngành Hóa học), Cử nhân nhóm ngành Kinh tế-quản lý và Cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh.
  • Tuy nhiên, hầu hết sinh viên của Trường đều lựa chọn Chương trình tích hợp Cử nhân-Thạc sĩ (5,5 năm) hoặc Cử nhân-Kỹ sư (5 năm) với mong muốn có được các kiến thức chuyên môn sâu, năng lực chuyên môn vững chắc để trở thành các kỹ sư, chuyên gia kỹ thuật, nhà quản lý, doanh nhân, giảng viên đại học, nhà nghiên cứu, vv.
  • Đối với chương trình Cử nhân công nghệ (9 ngành đào tạo) và Cử nhân Ngôn ngữ Anh, người học sẽ tốt nghiệp ở bậc cử nhân và có thể tìm ngay cho mình một công việc chuyên môn phù hợp. Cử nhân công nghệ cần nhiều thời gian hơn so với Cử nhân kỹ thuật khi học tiếp để nhận bằng Kỹ sư hoặc Thạc sĩ theo định hướng ứng dụng.

Chương trình đào tạo

  • Đặc điểm chung là các chương trình đào tạo được xây dựng theo chuẩn quốc tế, định hướng ngành rộng, cung cấp các kiến thức nền tảng và cốt lõi, chú trọng các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và khả năng thích ứng của người học trong môi trường quốc tế.  
  • Chương trình đào tạo Cử nhân kỹ thuật (4 năm) có mục tiêu và nội dung được xây dựng theo hướng kiến thức nền tảng cơ bản, kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để có thể thích ứng tốt với lĩnh vực rộng của ngành học, chú trọng đến năng lực thiết kế và phát triển hệ thống, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật. Chương trình chuyển tiếp từ CNKT lên Kỹ sư gồm các kiến thức chuyên môn sâu theo lĩnh vực ứng dụng của ngành học.
  • Chương trình đào tạo Cử nhân công nghệ (4 năm)  cung cấp cho người học kiến thức cơ sở chuyên môn rộng, chú trọng đến năng lực và kỹ năng thực hành nghề nghiệp, ứng dụng các giải pháp công nghệ, triển khai vận hành hệ thống và quá trình, quy trình công nghệ. Bằng Cử nhân công nghệ và Cử nhân kỹ thuật có giá trị tương đương, tuy nhiên Cử nhân công nghệ cần nhiều thời gian hơn so với Cử nhân kỹ thuật khi học tiếp lên các trình độ cao hơn.     
  • Các chương trình tiên tiến được giảng dạy bằng tiếng Anh với các ngành: Cơ điện tử; Khoa học và Kỹ thuật vật liệu; Công nghệ thông tin; Điều khiển, tự động hóa và hệ thống điện; Điện tử-Viễn thông và Kỹ thuật y sinh.
  • Danh mục dưới đây gồm các ngành và các chương trình đào tạo của Trường từ năm 2009. 
Mã số Tên ngành học
01.00 Kỹ thuật Cơ khí chế tạo máy
01.01 Công nghệ chế tạo máy
01.02 Công nghệ hàn
01.03 Công nghệ gia công áp lực
01.04 Cơ khí chính xác và quang học
01.05 KH&CN chất dẻo,composite
02.00 Kỹ thuật Cơ khí động lực
02.01 Động cơ đốt trong
02.02 Ô tô và xe chuyên dụng
02.03 Máy và tự động thủy khí
03.00 Kỹ thuật hàng không
04.00 Kỹ thuật tàu thủy
05.00 Kỹ thuật Cơ điện tử
06.00 Kỹ thuật Nhiệt - Lạnh
06.01 Kỹ thuật năng lượng
06.02 Máy & Thiết bị nhiệt lạnh
07.00 Kỹ thuật điện
07.01 Thiết bị điện
07.02 Hệ thống điện
08.00 Điều khiển và Tự động hóa
08.01 Điều khiển tự động
08.02 Tự động hoá xí nghiệp công nghiệp
08.03 Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp
09.00 Điện tử - viễn thông
09.01 Kỹ thuật Điện tử - Kỹ thuật Máy tính
09.02 Kỹ thuật Thông tin - Truyền thông
09.03 Kỹ thuật Điện tử - Y Sinh
09.04 Kỹ thuật Điện tử hàng không - Vũ trụ
09.05 Kỹ thuật Phát thanh - truyền hình
09.06 Kỹ thuật Điện - Điện tử (CTTT)
10.00 Công nghệ thông tin
10.01 Hệ thống thông tin
10.02 Khoa học máy tính
10.03 Kỹ thuật máy tính
10.04 Kỹ thuật phần mềm
10.05 Truyền thông và mạng máy tính
11.00 Toán tin ứng dụng
12.00 Kỹ thuật hóa học
12.01 Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
12.02 Công nghệ Polyme – Composit
12.03 Công nghệ điện hóa và bảo vệ kim loại
12.04 Công nghệ vật liệu silicat
12.05 Công nghệ các chất vô cơ
12.06 Công nghệ Hóa lý
12.07 Quá trình và Thiết bị
12.08 Công nghệ Xenluloza và Giấy
12.09 Công nghệ Hóa dược
12.10 Máy và Thiết bị CN hóa chất – dầu khí
13.00 Kỹ thuật sinh học (Công nghệ sinh học)
14.00 Kỹ thuật thực phẩm
14.01 Công nghệ Thực phẩm
14.02 Quản lý Chất lượng
14.03 Quá trình và Thiết bị Công nghệ Thực phẩm
15.00 Kỹ thuật in và truyền thông
15.01 Kỹ thuật in truyền thông
15.02 Kỹ thuật đồ họa truyền thông
16.00 Kỹ thuật môi trường
16.01 Công nghệ Môi trường
16.02 Quản lý Môi trường
17.00 Công nghệ May
17.01 Công nghệ sản phẩm may
17.02 Thiết kế sản phẩm may và thời trang
18.00 Kỹ thuật Dệt
18.01 Công nghệ Dệt
18.02 Công nghệ Nhuộm và Hoàn tất
19.00 Công nghệ da giầy
20.00 Kỹ thuật Luyện kim
20.01 Kỹ thuật gang thép
20.02 Luyện kim màu và kim loại quý hiếm
20.03 Công nghệ và thiết bị cán
20.04 Công nghệ đúc
20.05 Kỹ thuật nhiệt và xử lý bề mặt
21.00 Kỹ thuật vật liệu
21.01 Vật liệu điện tử
21.02 Vật liệu kim loại
21.03 Vật liệu Polyme
21.04 Vật liệu Ceramic
22.00 Vật lý kỹ thuật
22.01 Vật liệu điện tử và công nghệ nano
22.02 Vật lý tin học
22.03 Quang học và quang điện tử
22.04 Vật lý công nghiệp
22.05 Công nghệ vi hệ thống và vi điện tử
23.00 Kỹ thuật hạt nhân và vật lý môi trường
23.01 Kỹ thuật năng lượng hạt nhân
23.02 Kỹ thuật hạt nhân ứng dụng và VLMT
24.00 Sư phạm Kỹ thuật
24.01 Sư phạm kỹ thuật tin học
24.02 Sư phạm kỹ thuật cơ khí
24.03 Sư phạm kỹ thuật điện
24.04 Sư phạm kỹ thuật điện tử
25.00 Kinh tế và quản lý
25.01 Quản trị kinh doanh
25.02 Kinh tế công nghiệp
25.03 Quản lý công nghiệp
25.04 Tài chính ngân hàng
25.05 Kế toán
26.00 Tiếng Anh Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ
27.00 Tiếng Anh chuyên nghiệp Quốc tế
  • Danh mục dưới đây gồm các ngành và các chương trình đào tạo năm 2017 của Trường. 
Tên nhóm ngành Mã nhóm ngành Tên ngành Viện quản lý
Cơ điện tử KT11 Kỹ thuật cơ điện tử Viện cơ khí
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CNCN)
TT11 Chương trình tiên tiến Cơ điện tử
Cơ khí-Động lực KT12 Kỹ thuật cơ khí Viện cơ khí
Kỹ thuật ô tô Viện cơ khí động lực
Kỹ thuật hàng không
Kỹ thuật tàu thủy
Công nghệ chế tạo máy (CNCN) Viện cơ khí
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CNCN) Viện cơ khí động lực
Nhiệt – Lạnh KT13 Kỹ thuật nhiệt Viện KH&CN nhiệt lạnh
Vật liệu KT14 Kỹ thuật vật liệu Viện KH&KT Vật liệu
TT14 Chương trình tiên tiến Khoa học và Kỹ thuật vật liệu
Điện tử - Viễn thông KT21 Kỹ thuật điện tử - viễn thông Viện điện tử viễn thông
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CNCN)
TT21 Chương trình tiên tiến Điện tử - viễn thông
Công nghệ thông tin KT22 Khoa học máy tính Viện Công nghệ thông tin và truyển thông
Kỹ thuật máy tính
Hệ thống thông tin
Kỹ thuật phần mềm
Truyền thông và mạng máy tính
Công nghệ thông tin (CNCN)
TT22 Chương trình tiên tiến: Công nghệ thông tin Việt-Nhật (tiếng Việt) / Công nghệ thông tin ICT (tiếng Anh)
Toán - Tin KT23 Toán-Tin Viện toán ứng dụng và tin học
Hệ thống thông tin quản lý
Điện - Điều khiển và Tự động hóa KT24 Kỹ thuật điện Viện Điện
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật điện (CNCN)
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CNCN)
TT24 Chương trình tiên tiến Điều khiển, tự động hóa và hệ thống điện
Kỹ thuật y sinh TT25 Chương trình tiên tiến Kỹ thuật y sinh Viện điện tử viễn thông
Hóa - Sinh - Thực phẩm và Môi trường KT31 Kỹ thuật sinh học / Công nghệ sinh học Viện CNSH&CNTP
Kỹ thuật hóa học Viện KT Hóa học
Kỹ thuật thực phẩm Viện CNSH&CNTP
Kỹ thuật môi trường Viện KH&CN Môi trường
Hóa học Viện KT Hóa học
Công nghệ kỹ thuật hóa học (CNCN)
Công nghệ thực phẩm (CNCN) Viện CNSH&CNTP
Kỹ thuật in KT32 Kỹ thuật in Viện KT Hóa học
Dệt-May KT41 Kỹ thuật dệt Viện dệt may – da giầy và thời trang
Công nghệ may
Sư phạm kỹ thuật KT42 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp Viện sư phạm kỹ thuật
Vật lý kỹ thuật – Kỹ thuật hạt nhân KT5 Vật lý kỹ thuật Viện Vật lý kỹ thuật
Kỹ thuật hạt nhân Viện KT hạt nhân & vật lý môi trường
Kinh tế - Quản lý KQ1 Kinh tế công nghiệp Viện Kinh tế và quản lý
Quản lý công nghiệp
KQ2 Quản trị kinh doanh
KQ3 Kế toán
Tài chính-Ngân hàng
Ngôn ngữ Anh TA1 Tiếng Anh KHKT và công nghệ Viện Ngoại ngữ
TA2 Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

(Chú thích: CNCN - Cử nhân công nghệ)

Đào tạo Thạc sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh mục các ngành tuyển sinh cao học của Trường

TT Chương trình đào tạo Chuyên ngành
1 Kỹ thuật máy thủy khí Kỹ thuật cơ khí động lực
2 Kỹ thuật động cơ đốt trong Kỹ thuật cơ khí động lực
3 Kỹ thuật ô tô Kỹ thuật cơ khí động lực
4 Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin
5 Hệ thống thông tin Hệ thống thông tin
6 Khoa học máy tính Khoa học máy tính
7 Kỹ thuật phần mềm Kỹ thuật phần mềm
8 Truyền thông và mạng máy tính Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
9 Kỹ thuật máy tính Kỹ thuật máy tính
10 Kỹ thuật điện Kỹ thuật điện
11 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
12 Đo lường và các hệ thống điều khiển Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
13 Kỹ thuật điện tử Kỹ thuật điện tử
14 Kỹ thuật viễn thông Kỹ thuật viễn thông
15 Kỹ thuật y sinh Kỹ thuật y sinh
16 Kỹ thuật môi trường Kỹ thuật môi trường
17 Quản lý tài nguyên và môi trường Quản lý tài nguyên và môi trường
18 Công nghệ vật liệu dệt may Công nghệ vật liệu dệt may
19 Kỹ thuật nhiệt Kỹ thuật nhiệt
20 Chế tạo máy Kỹ thuật cơ khí
21 Công nghệ hàn Kỹ thuật cơ khí
22 Cơ học kỹ thuật Cơ kỹ thuật
23 Cơ điện tử Kỹ thuật cơ điện tử
24 Công nghệ sinh học Công nghệ sinh học
25 Công nghệ thực phẩm Công nghệ thực phẩm
26 Quản lý chất lượng trong công nghiệp thực phẩm Công nghệ thực phẩm
27 Hóa học Kỹ thuật hóa học
28 Kỹ thuật lọc- hóa dầu Kỹ thuật hóa học
29 Công nghệ vật liệu silicat Kỹ thuật hóa học
30 Kỹ thuật in và truyền thông Kỹ thuật hóa học
31 Kỹ thuật hóa học Kỹ thuật hóa học
32 Khoa học và kỹ thuật vật liệu kim loại Khoa học và kỹ thuật vật liệu
33 Khoa học và kỹ thuật vật liệu điện tử Khoa học và kỹ thuật vật liệu
34 Vật lý kỹ thuật Vật lý kỹ thuật
35 Khoa học và công nghê nano Vật lỹ kỹ thuật
36 Kỹ thuật hạt nhân Kỹ thuật hạt nhân
37 Quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh
38 Toán ứng dụng Toán ứng dụng
39 Toán-tin Cơ sở toán học cho tin học
40 Sư phạm kỹ thuật Lý luận và phương pháp dạy học
41 Môi trường cảm thụ đa phương tiện và tương tác Khoa học máy tính
42 Vật lý lý thuyết và vật lý toán Vật lý lý thuyết và vật lý toán
43 Khoa học và kỹ thuật tính toán Công nghệ thông tin
44 Quản lý kinh tế Quản lý kinh tế

Đào tạo Tiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh mục tuyển sinh Nghiên cứu sinh của Trường

TT Mã số Tên chuyên ngành
1 62460102 Toán giải tích
2 62460112 Toán ứng dụng
3 62460103 Phương trình vi phân và tích phân
4 62460106 Lý thuyết xác xuất và thống kê toán học
5 62460110 Cơ sở toán học cho tin học
6 62480101 Khoa học máy tính
7 62480104 Hệ thống thông tin
8 62480103 Kỹ thuật phần mềm
9 62520214 Kỹ thuật máy tính
10 62440103 Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
11 62520401 Vật lý kỹ thuật
12 62440104 Vật lý chất rắn
13 62520101 Cơ kỹ thuật
14 62440107 Cơ học vật rắn
15 62520103 Kỹ thuật cơ khí
16 62440108 Cơ học chất lỏng
17 62520116 Kỹ thuật cơ khí động lực
18 62520309 Kỹ thuật vật liệu
19 62440129 Kim loại học
20 62520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
21 62520202 Kỹ thuật điện
22 62520203 Kỹ thuật điện tử
23 62520208 Kỹ thuật viễn thông
24 62440123 Vật liệu điện tử
25 62440127 Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử
26 62440119 Hóa lý thuyết và hóa lý
27 62440114 Hóa hữu cơ
28 62440125 Vật liệu cao phân tử và tổ hợp
29 62520301 Kỹ thuật hóa học
30 62540104 Công nghệ sau thu hoạch
31 62420201  Công nghệ sinh học
32 62540101 Công nghệ thực phẩm
33 62340414 Quản lý công nghiệp
34 62310101 Kinh tế học
35 62540205 Công nghệ dệt, may
36 62520115 Kỹ thuật nhiệt
37 62520320 Kỹ thuật môi trường
38 62140110 Lý luận và phương pháp dạy học
39 62480105 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Thành tích đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Từ lúc lập trường đến năm 2007, trường đã đào tạo được

  • trên 80.000 kỹ sư
  • trên 2.000 thạc sĩ
  • gần 400 tiến sĩ và tiến sĩ khoa học[cần dẫn nguồn]

Các mốc lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 6 tháng 3 năm 1956: Bộ trưởng Quốc gia Giáo dục Việt Nam Dân chủ Cộng hòaNguyễn Văn Huyên ký nghị định số 147/NĐ về việc thành lập Trường Đại học Chuyên nghiệp Bách khoa. Thiếu tướng, Giáo sư, Kỹ sư vũ khí Trần Đại Nghĩa được bổ nhiệm làm giám đốc.
  • Ngày 15 tháng 10 năm 1956: Khai giảng khóa 1 (K1) cho 848 sinh viên chính quy trong 14 ngành học thuộc 4 liên khoa: Cơ-Điện, Mỏ-Luyện kim, Xây dựng, Hóa-Thực phẩm.
  • Ngày mùng 1, Tết Mậu Tuất 1958: Chủ tịch Hồ Chí Minh đến thăm trường lần đầu tiên.
  • Ngày 17 tháng 6 năm 1960: Chủ tịch Hồ Chí Minh đến thăm trường lần thứ 2 cùng Đoàn đại biểu chính phủ Anbani.
  • Ngày 15 tháng 3 năm 1960: Khởi công xây dựng trụ sở tại đường Đại Cồ Việt do Liên Xô tài trợ.
  • Tháng 10 năm 1961: Trường làm lễ phát bằng tốt nghiệp cho 633 kỹ sư khóa 1.
  • Ngày 11 tháng 3 năm 1962: Chủ tịch Hồ Chí Minh đến thăm trường lần thứ 3 cùng đoàn đại biểu Lào do nhà Vua dẫn đầu.
  • Năm 1963: Trường được Nhà nước phong tặng huân chương Lao động Hạng nhì.
  • Những năm 1965 - 1975: Trường ĐHBK Hà Nội gồm 7000 người cùng hàng trăm tấn thiết bị, đồ dùng học tập thực hiện cuộc hành quân lịch sử rời Hà Nội (khu A) sơ tán lên Lạng Sơn (khu C) lấy tên là Trường văn hóa Hà Huy Tập.
  • Những năm 1965 - 1975: Theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc và hưởng ứng phong trào "Ba sẵn sàng" gần 200 cán bộ và 2700 sinh viên lần lượt lên đường nhập ngũ.
  • Những năm 1965 - 1975: Trong Chiến tranh Việt Nam khoa Vô tuyến điện (tiền thân của khoa Điện tử - Viễn thông ngày nay) đã nghiên cứu và thực hiện thành công nhiều đề tài quan trọng phục vụ chiến đấu, điển hình là đề tài rà phá bom từ trường, đề tài phục hồi 4 hệ thống thông tin vi ba của đài phát thanh "Tiếng nói Việt Nam"...
  • Năm 1966: Chính phủ quyết định tách 2 khoa Xây dựng và Mỏ-Địa chất tách thành trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Mỏ - Địa chất. Các bộ môn Dệt và Thực phẩm tách thành trường Đại học Công nghiệp nhẹ
  • Năm 1969 - 1970: Từ khu C Lạng Sơn trở về Trường
  • Năm 1972: Sơ tán lần 2 về Hưng Yên và Hà Bắc.
  • Cuối năm 1972: Trường được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng nhất.
  • Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975: Trường thực hiện nhiệm vụ cung cấp cán bộ khung cho Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học Sư phạm Thủ Đức (tiền thân của Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay), Đại học Tây Nguyên và hiện nay là các trường Đại học Điện lực, Đại học Công nghiệp Hà Nội...
  • Năm 1976: Trường mở hệ đào tạo sau đại học.
  • Năm 1977: Trường Công nghiệp nhẹ sát nhập lại vào trường Đại học Bách khoa Hà nội.
  • Năm 1979: Bắt đầu đào tạo nghiên cứu sinh với 9 chuyên ngành.
  • Năm 1996: Trường được tặng thưởng Huân chương độc lập hạng Nhất.
  • Tháng 8 năm 2000: Trường vinh dự là đơn vị đầu tiên trong khối các trường đại học được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới.
  • Năm 2001: Công đoàn trường được tặng Huân chương lao động Hạng Nhất Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của Trường được tặng Huân chương độc lập Hạng Ba.
  • Ngày 15 tháng 10 năm 2001: Nhân dịp Kỷ niệm 45 năm thành lập, Trường vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương Hồ Chí Minh.
  • Năm 2006: Vinh dự được Đảng và Nhà Nước phong tặng danh hiệu cao quý Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Năm 2007: Áp dụng đào tạo theo hình thức tin chỉ.
  • Ngày 01 tháng 02 năm 2007 Bộ trưởng Bộ giao dục - Đào tạo phê duyệt đề án "Quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2006 - 2030".
  • 2009: Triển khai đề án "Đổi mới mô hình và chương trình đào tạo giai đoạn 2009 - 2015".
  • 2010: Thực hiện thí điểm Tự chủ đại học.
  • Ngày 28 tháng 3 năm 2011: Bộ trưởng Bộ giáo dục & Đào tạo ký quyết định giao cho trường thí điểm thực hiện một số nội dung tự chủ và tự chịu trách nhiệm giai đoạn 2011 - 2015.
  • Ngày 5 tháng 9 năm 2011: Trường nhận chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001 - 2008 của tổ chức BSI.
  • Năm 2012: Thí điểm thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm một số nội dung: Đào tạo, Tổ chức bộ máy, Biên chế, Tài chính.
  • Năm 2012: Vào bảng xếp hạng Scimago về hoạt động NCKH ở các trường/viện nghiên cứu.
  • Ngày 20 tháng 11 năm 2012: Đón tiếp Chủ tịch nước Trương Tấn Sang về thăm Trường.
  • Năm 2014: Đứng đầu Việt Nam về chỉ số đổi mới, sáng tạo trong bảng xếp hạng Scimago.
  • Năm 2015: Trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội AOTULE.
  • Ngày 15 tháng 10 năm 2016: Vinh dự được nhận Huân chương Hồ Chí Minh lần 02.
  • Năm 2016 - 2017: Đứng thứ 02 các trường đại học Việt Nam theo bảng xếp hạng Webometrics.

Các danh hiệu đã được phong tặng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong 60 năm xây dựng và phát triển, Trường ĐHBK Hà Nội đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như: Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới năm 2006, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân năm 2006, Huân chương Hồ Chí Minh năm 2001, Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Kháng chiến hạng Nhất, Huân chương Chiến công hạng Nhì, Huân chương Lao động hạng Nhất (2), hạng Nhì (2), hạng Ba (2)… Ngoài ra, có 3 tập thể là Bộ môn Thiết bị Điện, Bộ môn Hệ thống Điện, Viện Vật lý kỹ thuật đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh; 3 cá nhân là PGS Trần Tuấn Thanh, GS.TSKH.NGƯT Trần Vĩnh Diệu, GS.TSKH.NGƯT Trần Đình Long đạt danh hiệu Anh hùng Lao động.

Ngoài ra, trường còn được trao tặng nhiều huân chương các loại. Nhiều đơn vị, cá nhân được nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba và giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ.

Đối tượng khen thưởng Huân chương 

Độc lập

Huân chương 

Kháng chiến

Huân chương 

Chiến công

Huân chương 

Lao động

Nhất Nhì Ba Nhất Nhì Ba Nhất Nhì Ba Nhất Nhì Ba
Đơn vị           2     1 2 6 26
Cá nhân       75 274 404   2 4 3 9 84

DANH HIỆU VÀ PHẦN THƯỞNG (Từ năm 2008 đến 2016)

STT Danh mục Số lượng
1 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Tập thể: 02

Cá nhân: 35

2 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nhà trường: 03

Tập thể: 09

Cá nhân:264

3 Huân chương Lao động hạng Nhì Cá nhân:03
4 Huân chương Lao động hạng Ba Tập thể: 05

Cá nhân: 43

5 Cờ thi đua cấp Bộ Nhà trường: 02

Tập thể:02

6 Tập thể Lao động xuất sắc Nhà trường: 03

Tập thể: 163

7 Chiến sĩ thi đua cấp Bộ Cá nhân: 165
8 Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục Cá nhân: 27
9 Nhà giáo nhân dân Cá nhân: 16
10 Nhà giáo ưu tú Cá nhân: 80
11 Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở Trên 30000

Các vị hiệu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

STT Hiệu trưởng Thời gian Chức vụ cao nhất
1 Trần Đại Nghĩa 1956 Thiếu tướng, Thứ trưởng Bộ Công thương, Cục trưởng Cục Quân giới, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
2 Tạ Quang Bửu 1956-1960 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (tháng 8, 1947 – tháng 8, 1948), Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (1965-1976)
3 Hoàng Xuân Tùy 1961-1966 Thứ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp
4 Phạm Đồng Điện 7/1966 - 3/1980 Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
5 Hà Học Trạc 3/1980 - 12/1989 Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam
6 Hoàng Trọng Yêm 12/1989 - 10/1994 Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
7 Nguyễn Minh Hiển 10/1994 - 4/1997 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam
8 Hoàng Văn Phong 5/1997 - 11/2002 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
9 Trần Quốc Thắng 12, 2002 - 11/2004 Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
10 Hoàng Bá Chư 12/2004- 6/2008 Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
11 Nguyễn Trọng Giảng 6/2008- 10/2014 Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
12 Hoàng Minh Sơn 7/2015 - nay Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Thư viện Tạ Quang Bửu[sửa | sửa mã nguồn]

Mặt sau thư viện Tạ Quang Bửu

Ngày 7 tháng 10 năm 2006, thư viện Tạ Quang Bửu-công trình kỉ niệm 50 thành lập trường Đại học Bách Khoa Hà Nội-được khánh thành. Tổng vốn đầu tư cho xây dựng thư viện Tạ Quang Bửu là hơn 200 tỉ đồng. Thư viện Tạ Quang Bửu hiện là một trong những thư viện lớn nhất trong hệ thống thư viện đại học ở Việt Nam, bao gồm 1 toà nhà 10 tầng với tổng diện tích 37.000m².

Từ tầng 1 tới tầng 5 là hệ thống phòng đọc mở (người đọc có thể tự tìm kiếm, tra cứu sách và tài liệu). Thư viện có hai phòng học đa phương tiện với quy mô mỗi phòng 150 máy tính được kết nối Internet giúp sinh viên truy cập miễn phí. Thư viện có khả năng phục vụ cùng một lúc hơn 2000 sinh viên.

Tổng số máy tính của trường: 2.421. Dùng cho hệ thống văn phòng: 632. Dùng cho sinh viên học tập: 1.789. Mạng thông tin:

Trang web của Thư viện với hơn 600 000 đầu sách và cung cấp các truy cập đến các cơ sở dữ liệu trực tuyến như Science Direct, IEEE, ACM.

Trang web của Trung tâm Mạng thông tin cung cấp các thông tin cần thiết về các dịch vụ công nghệ của trường ĐH Bách Khoa Hà Nội từ email, tài khoản truy cập Internet, kết nối mạng nội bộ...

Nhà xuất bản Bách khoa[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà xuất bản Bách Khoa – Hà Nội (gọi tắt là Nhà xuất bản) được thành lập vào ngày 24/10/ 2005 - là đơn vị xuất bản trực thuộc trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (ĐHBKHN), có tôn chỉ, chức năng sau:

1. Tổ chức xuất bản các xuất bản phẩm văn hóa, khoa học, các loại sách giáo trình, chuyên khảo, sách tham khảo phục vụ cho các hệ đào tạo của trường ĐHBKHN, khối các trường Khoa học kĩ thuật và độc giả trên toàn quốc.

2. Tham mưu cho Ban Giám hiệu trường ĐHBKHN quản lý thống nhất và nâng cao chất lượng công tác xuất bản sách và giáo trình của Trường để phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học, thông tin tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phục vụ cho sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp nói riêng và sự nghiệp phát triển khoa học công nghệ của nước nhà.

Các thành viên trong ban lãnh đạo của Nhà xuất bản đều là các cán bộ, giảng viên của Trường.[12]

Giám đốc Nhà xuất bản Bách Khoa: TS Bùi Đức Hùng

Tổng biên tập: TS Phùng Lan Hương
Phó giám đốc: ThS Ngụy Thị Liễu
Phó giám đốc: TS Hoàng Tuấn Bằng

Nhà sách Bách khoa[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm Sách Bách Khoa (Nhà sách Bách khoa) chịu trách nhiệm giới thiệu và phát hành các ấn phẩm do Nhà xuất bản Bách Khoa phát hành. Kinh doanh các loại sách khoa học kỹ thuật, sách giáo trình, sách đời sống, sách văn học, sách ngoại ngữ, sách tham khảo. Kinh doanh các loại văn hoá phẩm, văn phòng phẩm, đồ lưu niệm và nhiều mặt hàng khác phục vụ sinh viên và độc giả khác.[12]

Địa chỉ: Số 17, phố Tạ Quang Bửu, phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Nhà In[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà In chịu trách nhiệm in các loại ấn phẩm cho Nhà xuất bản. Hợp đồng in các loại ấn phẩm trong phạm vi kinh doanh của Nhà xuất bản và các đối tác.[12]

Cựu sinh viên và cựu giảng viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]