Đại học Bách khoa Virginia
Virginia Polytechnic Institute and State University | |
| Tên cũ | Virginia Agricultural and Mechanical College (1872–1896) Virginia Agricultural and Mechanical College and Polytechnic Institute (1896–1944) Virginia Polytechnic Institute (1944–1970) |
|---|---|
| Khẩu hiệu | Ut Prosim (tiếng Latinh) |
Khẩu hiệu trong tiếng Anh | "That I May Serve" |
| Loại hình | Đại học nghiên cứu công lập được cấp đất và học viện quân sự cao đẳng |
| Thành lập | 20 tháng 6 năm 1872 |
| Công nhận | SACS |
Liên kết học tập | |
| Tài trợ | 1,95 tỷ đô la Mỹ (2024)[1] |
| Viện trưởng | Timothy D. Sands[2] |
| Phó hiệu trưởng | Cyril Clarke[3] |
Giảng viên | 2.976 toàn thời gian, 261 bán thời gian (học kỳ thu năm 2023)[4] |
| Sinh viên | 38.294 (học kỳ thu năm 2023)[4] |
| Sinh viên đại học | 30.504 (học kỳ thu năm 2023)[4] |
| Học viên sau đại học | 7.790 (học kỳ thu năm 2023)[4] |
| Vị trí | , Hoa Kỳ 37°13.5′B 80°25.5′T / 37,225°B 80,425°T |
| Khuôn viên | Làng đại học, 2.600 mẫu Anh (11 km2; 4,1 dặm vuông Anh) |
| Khuôn viên khác |
|
| Tờ báo | Collegiate Times |
| Màu | Màu hạt dẻ Chicago và cam cháy[5] |
| Biệt danh | Hokies |
Liên kết thể thao | NCAA Division I FBS – ACC |
| Linh vật | HokieBird |
| Website | vt |
Viện Bách khoa và Đại học Tiểu bang Virginia (Virginia Polytechnic Institute and State University), thường được gọi tắt là Virginia Tech, là một viện đại học công lập với khuôn viên chính tại Blacksburg, Virginia, Hoa Kỳ, được thành lập vào năm 1872 với tên gọi Trường Nông nghiệp và Cơ khí Virginia.
Bên cạnh các chương trình nghiên cứu và học tập có tiếng, Virginia Tech còn được biết đến nhờ địa điểm của viện đại học nằm tại thung lũng New River, trong dãy Blue Ridge tại tây nam Virginia. Trong những năm gần đây, thành công môn bóng bầu dục Mỹ của viện đại học đã mang đến nhiều chú ý cho Viện Đại học Bách khoa Virginia.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Vụ xả súng Virginia Tech
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 16 tháng 4 năm 2007, sinh viên Virginia Tech người Hàn Quốc Cho Seung-hui bắn chết 32 giáo sư, sinh viên và bắn trọng thương 17 người khác tại hai địa điểm trên khuôn viên trường trước khi tự sát. Vụ thảm sát là vụ xả súng hàng loạt gây thương vong cao nhất trên một khuôn viên trường học trong lịch sử Hoa Kỳ.
Tổ chức
[sửa | sửa mã nguồn]Virginia Tech gồm chín trường thành viên, Trường Cao học và Trường Danh dự.
| Trường thành viên | Năm thành lập |
|---|---|
| Trường Cao học | 1891 |
| Trường Kỹ thuật | 1903 |
| Trường Nông nghiệp và Khoa học sinh học | 1903 |
| Trường Kiến trúc, Nghệ thuật và Thiết kế | 1964 |
| Trường Giáo dục khai phóng và Khoa học nhân văn | 1964 |
| Trường Khoa học | 1964 |
| Trường Kinh doanh Pamplin | 1965 |
| Trường Thú y | 1978 |
| Trường Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường | 1992 |
| Trường Y và Viện Nghiên cứu Carilion | 2007 |
| Trường Danh dự | 2016 |
Học thuật
[sửa | sửa mã nguồn]Virginia Tech đào tạo 116 chương trình cử nhân trong chín trường thành viên, 160 chương trình thạc sĩ và tiến sĩ trong Trường Cao học và một chương trình đào tạo chuyên môn sâu trong Trường Thú y Virginia-Maryland. Ngoài ra, Trường Y và Viện Nghiên cứu Carilion của Virginia Tech là một trường hợp tác công - tư do Virginia Tech và Bệnh viện Carilion cùng quản lý, được thành lập vào ngày 3 tháng 1 năm 2007.
Tuyển sinh
[sửa | sửa mã nguồn]| Số người nộp hồ sơ | 32.103 |
| Tỷ lệ tuyển sinh | 73% |
| Tỷ lệ xét tuyển sớm | 18% |
| GPA trung bình | 4.15 |
| Điểm SAT trung bình | 1310 |
| Điểm ACT ở phân vị thứ 50 | 24-28[8] |
Xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]| Hạng Đại học | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Forbes[9] | 82 |
| U.S. News & World Report[10] | 51 |
| Washington Monthly[11] | 28 |
| Toàn cầu | |
| ARWU[12] | 201–300 |
| QS[13] | 358 (tie) |
| Times[14] | 251–300 |
| U.S. News & World Report[15] | 281 (tie) |
| Sinh học | 119 |
| Hóa học | 67 |
| Tâm lý học lâm sàng | 71 |
| Tin học | 35 |
| Khoa học Trái Đất | 33 |
| Kinh tế | 68 |
| Giáo dục | 90 |
| Kỹ thuật | 31 |
| Ngôn ngữ Anh | 80 |
| Toán học | 51 |
| Vật lý | 50 |
| Tâm lý học | 71 |
| Public Affairs | 56 |
| Y tế công cộng | 99 |
| Xã hội học | 76 |
| Thống kê | 37 |
| Thú y | 18 |
| Sinh học / Nông nghiệp | 9 |
| Dân dụng | 9 |
| Môi trường / Sức khỏe môi trường | 4 |
| Công nghiệp / Sản xuất / Hệ thống | 7 |
| Khoa học nông nghiệp | 136 |
| Nghệ thuật và Nhân văn | 247 |
| Sinh học và Hóa sinh | 256 |
| Hóa học | 269 |
| Kỹ thuật dân dụng | 79 |
| Y học lâm sàng | 593 |
| Tin học | 58 |
| Kinh tế và Kinh | 198 |
| Kỹ thuật điện và điện tử | 48 |
| Kỹ thuật | 69 |
| Môi trường / Sinh thái học | 161 |
| Khoa học địa chất | 158 |
| Khoa học vật chất | 263 |
| Toán học | 241 |
| Kỹ thuật cơ khí | 70 |
| Vi sinh vật học | 130 |
| Sinh học phân tử và Di truyền học | 378 |
| Vật lý | 389 |
| Khoa học thực vật và động vật | 87 |
| Khoa học xã hội và Y tế công cộng | 156 |
| Khoa học không gian | 225 |
Trong Báo cáo của U.S. News & World 's Các trường đại học tốt nhất năm 2016, Virginia Tech xếp hạng 70 trong các trường đại học cấp quốc gia và hạng 26 trong các trường đại học công của Hoa Kỳ.[18] Virginia Tech là một trong ba trường đại học công lập của tiểu bang Virginia được xếp hạng trong top 26, với Đại học Tổng hợp Virginia xếp hạng 2 cùng với Đại học Tổng hợp California tại Los Angeles, và Đại học William & Mary xếp thứ 6. Ngoài tiểu bang California, Virginia là bang duy nhất có 3 trường trở lên nằm trong tốp 26 trường đại học công lập tốt nhất Hoa Kỳ.[19]
Chương trình cử nhân của Viện Kỹ thuật được xếp hạng 15 toàn quốc trong nhóm các trường có cấp bằng Tiến sĩ, và hạng 6 trong khối các trường công lập của Hoa Kỳ, đồng hạng với Đại học Texas A&M. Nhiều chương trình cử nhân của Virginia Tech lọt vào tốp 20 như kỹ thuật hàng không và hàng hải (hạng 14), xây dựng (hạng 9), kỹ thuật điện và máy tính (hạng 15), khoa học kỹ thuật và cơ khí (hạng 8), công nghệ môi trường (hạng 11), tự động hóa công nghiệp (hạng 5), cơ khí (hạng 14), công nghệ sinh học (hạng 11), công nghệ hóa học (hạng 20).[20]
Báo cáo của U.S. News & World về các chương trình sau đại học tốt nhất năm 2015 xếp Viện Kỹ thuật hạng 21 trong các trường kỹ thuật tốt nhất Hoa Kỳ. Nhiều ngành đào tạo nằm trong top 10 toàn quốc như Xây dựng (hạng 8), Công nghệ Môi trường (hạng 7), Tự động hóa Công nghiệp (hạng 9), Công nghệ Sinh học và Nông nghiệp (hạng 9). Chỉ tính riêng khối trường công lập, Viện này được xếp hạng 10 toàn quốc với hơn 2000 sinh viên, và là trường kỹ thuật tốt nhất tiểu bang Virginia.[21]
Chương trình cử nhân và sau đại học của Viện Nông nghiệp và Khoa học Sự sống tại Virginia Tech cũng được coi là một trong những chương trình hàng đầu của Mỹ. 'U.S. News & World Report (2014) xếp hạng ngành công nghệ sinh học thứ 11 toàn quốc. Năm 2009, Quỹ Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ xếp Virginia Tech vào hạng 5 về đầu tư cho nghiên cứu nông nghiệp.
Chương trình cử nhân của Viện Kinh doanh Pamplin xếp thứ 43 (2014) trong số các chương trình kinh doanh toàn quốc và thứ 26 trong khối các trường công lập. Theo xếp hạng chung, Pamplin đứng trong tốp 10% trong khoảng 445 chương trình cử nhân được Hiệp hội các trường Kinh doanh Hoa Kỳ chứng nhận.[22]
Chương trình kiến trúc, kiến trúc cảnh quan, quy hoạch đô thị, và quản lý công tại Viện Kiến trúc và Quy hoạch được xếp vào tốp những trường hàng đầu của Hoa Kỳ. Trong báo cáo năm 2013 về các trường Kiến trúc và Thiết kế tốt nhất toàn quốc, DesignIntelligence xếp chương trình kiến trúc vào hạng 7 toàn quốc cho bậc cử nhân, và hạng 18 cho bậc sau đại học. DesignIntelligence cũng xếp hạng chương trình kiến trúc cảnh quan bậc cử nhân và sau đại học vào hạng 2 toàn quốc; chương trình thiết kế nội thất vào hạng 6 và thiết kế công nghiệp vào hạng 3. Planetizen 2012 xếp hạng chương trình Thạc sĩ Quy hoạch đô thị của Virginia Tech vào hạng 19 toàn quốc, cao nhất trong tiểu bang Virginia và vùng Appalachian. Chương trình này cũng nằm trong số những chương trình tốt nhất về Công nghệ, Quy hoạch Sử dụng đất, Quy hoạch môi trường, và quản lý phát triển.[23]
Cũng theo US News & World Report, Trung tâm Quản lý Công (CPAP) của Virginia Tech xếp hạng 10% trong khối các trường sau đại học về Public Affairs và xếp thứ 17 về Quản lý Công.[24] Chương trình thạc sĩ Hành chính công (MPA) là một trong những chương trình hàng đầu Hoa Kỳ và thứ nhất trong tiểu bang Virginia. Eduniversal xếp chương trình Nội Ngoại vụ vào hạng 27 Bắc Mỹ (Hoa Kỳ và Canada).[25]
Các chương trình của Viện Tài nguyên Môi trường liên tục xếp hạng nhất toàn quốc. Chương trình Môi trường hoang dã xếp thứ 1, chương trình ngư học xếp thứ 2. Trong một nghiên cứu đã xuất bản gần đây về tầm ảnh hưởng tới nghiên cứu lâm nghiệp ở Bắc Mĩ, Tạp chí Lâm học đã xếp Virginia Tech thứ 2 về điểm tổng thể và thứ 3 về mức độ trích dẫn và lượng bài báo đã xuất bản. Chương trình nghiên cứu sản phẩm từ gỗ và lâm nghiệp được đánh giá cao bởi Tổ chức Khoa học và Kỹ thuật Gỗ,[26] và được xem là một trong những chương trình tốt nhất ở Bắc Mĩ. Virginia Tech được xếp vào nhóm "RU/VH" (viện đại học tập trung nghiên cứ chuyên sâu) theo Carnegie Classification of Institutions of Higher Education.
Tại Khoa Giáo dục, chương trình Giáo dục Kỹ thuật và Nghề được xếp hạng 4 toàn quốc do U.S. News and World bầu chọn (2010), và chương trình Công nghệ và Thiết kế Giảng dạy xếp thứ một trong số 9 chương trình hàng đầu của nhóm ngành này.[27]
Nghiên cứu
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2019, ngân sách nghiên cứu phát triển của Virginia Tech là 542 triệu đô la Mỹ, xếp hạng thứ 48 tại Hoa Kỳ và thứ 2 tại Virginia theo Quỹ Khoa học Quốc gia.[28] Bởi vậy, Virginia Tech đánh dấu năm thứ 13 tăng trưởng về nghiên cứu dưới thời Hiệu trưởng Charles W. Steger, trong đó ngân sách cho nghiên cứu tăng gần gấp đôi, từ 192,7 triệu đô la Mĩ năm 2000. Là viện đại học duy nhất của Virginia lọt vào top 50 của bảng xếp hạng NSF về chi tiêu cho nghiên cứu, Virginia Tech xếp thứ 23 cho khối các trường công lập. Chi tiêu cho nghiên cứu của VT đứng vào nhóm 5% trong hơn 900 viện đại học trên toàn quốc. Hàng năm, đại học này nhận hàng nghìn khoản chi phí để thực hiện nghiên cứu từ các nhà tài trợ khác nhau. Các nhà nghiên cứu theo đuổi các khám phá về nông nghiệp, công nghệ sinh học, công nghệ điện toán và truyền thông, y tế, giao thông, quản lý năng lượng (bao gồm quản lý công nghệ tế bào nhiên liệu và điện), an ninh, phát triển bền vững, và các ngành kỹ thuật, khoa học, công nghệ và nhân văn khác. Nghiên cứu này mang đến 35 bằng phát minh và 17 bằng cấp và hiệp ước trong năm 2013.[29]
| 2009 | 399 triệu đô la Mỹ |
|---|---|
| 2011 | 450 triệu đô la Mỹ |
| 2013 | 496 triệu đô la Mỹ |
| 2015 | 504 triệu đô la Mỹ |
| 2017 | 522 triệu đô la Mỹ |
Các viện nghiên cứu tại Virginia Tech
[sửa | sửa mã nguồn]- Viện Khoa học Sự sống Fralin
- Viện Sáng tạo, Nghệ thuật và Công nghệ (ICAT)
- Viện Công nghệ và Khoa học ứng dụng (ICTAS)
- Viện Xã hội, Văn hóa và Môi trường (ISCE)
- Viện Điện toán Y sinh
- Viện Nghiên cứu Y khoa Carilion (VTCRI)
- Viện Giao thông (VTTI)
Viện Giao thông Virginia Tech (VTTI)
[sửa | sửa mã nguồn]Viện Giao thông Virginia Tech, tên ban đầu là Trung tâm Nghiên cứu Giao thông từ năm 1988, bao gồm 350 nhân viên và sử dụng 40 triệu đô la Mỹ tài trợ hàng năm cho nghiên cứu (theo giá 2013). Hàng năm, VTTI đào tạo hơn 100 sinh viên đại học và sau đại học tại Virginia Tech và xuất bản hơn 140 bài báo.[30]
Sử mệnh của VTTI là tiến hành các nghiên cứu về giao thông để đảm bảo an toàn về tính mạng, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, và bảo vệ môi trường. VTTI phát triển và thử nghiệm các thiết bị, công nghệ, và ứng dụng tiên tiến về an toàn giao thông. Nghiên cứu ở VTTI có nhiều ảnh hưởng tới chính sách về giao thông, điển hình là thông qua nghiên cứu về phân tán khi lái xe [31] and commercial hour-of-service.[32]
VTTI xúc tiến các nghiên cứu ứng dụng để giải quyết các vấn đề về giao thông trên các phương diện như xe cơ giới, tài xế, hạ tầng giao thông, vật liệu, và môi trường. Nghiên cứu nổi bật nhất là nghiên cứu về lái xe. Các nghiên cứu này sử dụng hệ thống thu thập dữ liệu của VTTI thông qua các video về hành vi và điều kiện lái xe. Các hệ thống này được lắp đặt tại hơn 4.000 xe hơi, xe tải thương mại, và xe gắn máy.[33]
Khuôn viên
[sửa | sửa mã nguồn]Khuôn viên Virginia Tech nằm tại Blacksburg, Virginia.
Khuôn viên vệ tinh
[sửa | sửa mã nguồn]Virginia Tech có năm khuôn viên vệ tinh:[34]
- Virginia Tech Hampton Roads Centers, Newport News và Virginia Beach[35]
- Northern Virginia Center, Falls Church (Vùng Thủ đô Quốc gia)[36]
- Virginia Tech Richmond Center, Richmond[37]
- Virginia Tech Roanoke Center, Roanoke[38]
- Virginia Tech Southwest Center, Abingdon[39]
Đời sống sinh viên
[sửa | sửa mã nguồn]| Chủng tộc | Tổng cộng | ||
|---|---|---|---|
| Da trắng | 58% | ||
| Gốc Á | 13% | ||
| Gốc Hispano và Latino | 10% | ||
| Gốc Phi | 6% | ||
| Đa chủng tộc | 6% | ||
| Du học sinh | 4% | ||
| Không xác định | 3% | ||
| Thành phần kinh tế | |||
| Thu nhập thấp[a] | 15% | ||
| Khá giả[b] | 85% | ||
Virginia Tech có hơn 700 tổ chức, hội sinh viên trên khuôn viên. Hơn 9.300 sinh viên Virginia Tech ở ký túc xá trên khuôn viên trường.[41]
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ The percentage of students who received an income-based federal Pell grant intended for low-income students.
- ^ The percentage of students who are a part of the American middle class at the bare minimum.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ As of June 30, 2024. "U.S. and Canadian 2024 NCSE Participating Institutions Listed by Fiscal Year 2024 Endowment Market Value, Change in Market Value from FY23 to FY24, and FY24 Endowment Market Values Per Full-time Equivalent Student" (XLSX). National Association of College and University Business Officers (NACUBO). ngày 12 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
- ^ Hincker, Lawrence (ngày 6 tháng 12 năm 2013). "Board of visitors appoints Timothy D. Sands as next president of Virginia Tech". Virginia Tech News. Virginia Polytechnic Institute and State University. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Cyril Clarke named Virginia Tech executive vice president and provost" (Thông cáo báo chí). Virginia Tech News. ngày 7 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019.
- ^ a b c d "College Navigator - Virginia Polytechnic Institute and State University". National Center for Education Statistics. 2025. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
- ^ "University Trademarks". VT.edu. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2019.
- ^ "Virginia Tech Colleges and Schools". Virginia Tech. ngày 25 tháng 10 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Virginia Tech:: Undergrad Admissions". Virginia Tech. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2015.
- ^ Edwards, Halle. "Official ACT to SAT (New 1600 and Old 2400) Conversion Charts". Blog.prepscholar.com. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016.
- ^ "America's Top Colleges". Forbes. ngày 5 tháng 7 năm 2016.
- ^ "Best Colleges 2017: National Universities Rankings". U.S. News & World Report. ngày 12 tháng 9 năm 2016.
- ^ "2016 Rankings - National Universities". Washington Monthly. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Academic Ranking of World Universities 2016". Shanghai Ranking Consultancy. 2016. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016.
- ^ "QS World University Rankings® 2016/17". Quacquarelli Symonds Limited. 2016. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016.
- ^ "World University Rankings 2016-17". THE Education Ltd. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Best Global Universities Rankings: 2017". U.S. News & World Report LP. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016.
- ^ a b "Virginia Tech Graduate School Rankings". U.S. News & World Report. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Virginia Tech Global Universities Rankings". U.S. News & World Report. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2020.
- ^ "2015 Best Colleges". U.S. News & World Report. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Virginia Tech breaks into Top 25 best public universities for undergraduates". Virginia Tech News and Information. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Best Undergraduate Engineering Programs". U.S. News & World Report. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2015.
- ^ "U.S. News again ranks Virginia Tech's engineering graduate program among nation's best, Virginia Tech". Virginia Tech News and Information. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Virginia Tech breaks into Top 25 best public universities for undergraduates". Virginia Tech News and Information. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Planetizen Overall Top 25" (PDF). Planetizen Guide. Planetizen. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Best Public Affairs Programs". Best Grad Schools. U.S. News & World Report. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2013.
- ^ "Programs in SPIA". School of Public and International Affairs. ngày 17 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2013.
- ^ "swst". Society of Wood Science and Technology. ngày 17 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010.
- ^ Branch, R.M. (2008). Educational Media and Technology Yearbook 2008. Westport, CT: Libraries Unltd Inc. ISBN 1-59158-647-X.
- ^ a b "Rankings by total R&D expenditures" (bằng tiếng Anh). National Science Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2021.
- ^ "University Facts & Figures, 2013-14" (PDF). University Facts & Figures, 2013-14. Virginia Tech Office of University Relations, Marketing and Publications. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2014.
- ^ "About Virginia Tech Transportation Institute". Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014.
- ^ "The Dangers of Texting While Driving". fcc.gov.
- ^ "- OVERSIGHT OF THE FEDERAL TRUCK DRIVER HOURS-OF-SERVICE RULES AND TRUCK SAFETY". gpo.gov.
- ^ "About Virginia Tech Transportation Institute - Virginia Tech Transportation Institute - Virginia Tech". vt.edu. ngày 26 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Virginia Tech Graduate School: Extended Campuses". Virginia Tech. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Welcome to the Virginia Tech Hampton Roads Center". Virginia Tech. tháng 9 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Northern Virginia Center". Virginia Tech. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Greetings from the Virginia Tech Richmond Center". Virginia Tech Richmond Center. Virginia Tech. tháng 9 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Virginia Tech Roanoke Center". Virginia Tech. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Southwest Virginia Center Higher Education Center: About Us". Virginia Tech. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.
- ^ "College Scorecard: Virginia Polytechnic Institute and State University". College Scorecard. United States Department of Education. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Student Life, Living on and off Campus". Vt.edu. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018.