Đại học Georgetown

Viện Đại học Georgetown
Collegii Georgiopolitam
Stylized blue text with the words Georgetown University.
Triện của Đại học Georgetown
Con dấu Đại học Georgetown
Vị trí
,
Tọa độ38°54′26″B 77°4′22″T / 38,90722°B 77,07278°T / 38.90722; -77.07278
Thông tin
LoạiĐại học nghiên cứu phi lợi nhuận tư thục thành lập bởi hiến chương quốc hội
Khẩu hiệuUtraque Unum
(từ hai thành một)
Thành lập23 tháng 1, 1789[1]
Hiệu trưởngJohn J. DeGioia
Nhân viên1.500[4]
Giảng viênTổng cộng: 2.610[3]
  • 1,389 toàn thời gian
  • 1,196 bán thời gian
Số Sinh viênTổng cộng: 19.005
  • 7.463 đại học
  • 11.542 sau đại học
Khuôn viênnội đô, rộng 104 mẫu Anh (42,1 ha)[5]
Màu     Xanh biển
     Xám[6]
Biệt danhHoyas
Tài trợ2,59 tỷ USD (2021)[2]
Websitegeorgetown.edu

Viện Đại học Georgetown (tiếng anh: Georgetown University, còn gọi là Đại học Georgetown) là một trường đại học nghiên cứu tư thục tại thủ đô Washington (Hoa Kỳ) được thành lập năm 1789 dưới hiến chương liên bang của Quốc hội Hoa Kỳ. Georgetown hiện có 11 trường đào tạo cử nhâncao học, trong đó có Trường Dịch vụ Đối ngoại, Trường Kinh doanh, Trường Y và Trung tâm Luật.[7] Nằm trên một ngọn đồi nhìn ra sông Potomac, khuôn viên chính của trường trải dài từ Hội trường Healy, một di tích lịch sử quốc gia. Với hơn 48 ngành học, trường hiện có 7.463 sinh viên bậc cử nhân và 11.542 sinh viên sau đại học đến từ 135 quốc gia.[8]

Các cựu sinh viên của Georgetown bao gồm 2 tổng thống Hoa Kỳ, 14 nguyên thủ quốc gia (ngoài Mỹ), 2 chánh án Tòa án Tối cao Mỹ, 25 thống đốc tiểu bang Hoa Kỳ, 17 bộ trưởng trong Nội các Hoa Kỳ,[9] 13 người đoạt giải Nobel,[10] 429 học giả Fulbright (nhiều thứ 2 tại Mỹ sau Harvard),[11] 27 học giả Rhodes, cũng như hoàng gia của hơn một chục quốc gia. Georgetown đứng thứ nhất tại Mỹ về số lượng sinh viên tốt nghiệp phục vụ trong Quốc hội[12]Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ.[13] Đây cũng là một trường trung chuyển hàng đầu cho một sự nghiệp trong lĩnh vực tư vấn, tài chínhngân hàng đầu tưPhố Wall.[14]

Georgetown được đánh giá là một trong những viện đại học hàng đầu tại Mỹ. Trường được phân loại vào nhóm "chọn lọc nhất" trong công tác tuyển sinh, với 27.650 ứng viên nhưng chỉ 12% được chấp nhận vào học khóa 2026,[15] và là một trong 10 đại học có tỷ lệ trúng tuyển thấp nhất tại Mỹ.[16] Năm 2004, một nghiên cứu của Cục Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Hoa Kỳ cho thấy Georgetown là lựa chọn được ưa thích thứ 16 trong số các đại hoc tại Mỹ.[17] Vào năm 2019, Georgetown được Forbes xếp hạng thứ 12 trong số tất cả các trường đại học trên toàn nước Mỹ.[18] Riêng trong lĩnh vực quan hệ quốc tế, chương trình sau đại học của Trường Dịch vụ Đối ngoại Georgetown được xếp thứ 1 trên toàn thế giới và chương trình cử nhân của trường được xếp thứ 4 bởi Foreign Policy.[19] Washington Monthly đã xếp Georgetown là đại học tốt thứ 8[20] tại Mỹ vào năm 2020 trong khi US News & World Report[21]Quacquarelli Symonds (QS)[22] cũng xếp đây là viện đại học quốc gia tốt thứ 23.

Trường được xếp vào nhóm Đại học R1 (mức độ nghiên cứu rất cao) bởi Quỹ Carnegie.[23] Georgetown là viện đại học đầu tiên tại Mỹ thành lập trường quan hệ quốc tế[24] và trường đào tạo sau đại học.[25] Georgetown cũng là tổ chức giáo dục đại học lâu đời nhất có liên kết với Công giáoDòng Tên (Jesuit) tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, trường luôn được quản lý độc lập với nhà thờ và phần lớn sinh viên Georgetown không theo đạo Thiên chúa.[26]

Two modern glass and concrete building side by side in front of an open grass lawn which has a short clocktower on the left side.
Khuôn viên trường Luật trên Đồi Capitol

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Three young adults lie on grass reading books in front of a brick building with many windows.
Học sinh học bên ngoài Hội trường Wolfington Jesuit Residence
A large Gothic style stone building dominated by a tall clocktower.
Hội trường Healy có phòng học và cơ quan điều hành của trường đại học.
  1. ^ Nevils 1934, tr. 1–25
  2. ^ “Georgetown University Consolidated Financial Statements”. 2021. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2022.
  3. ^ “Georgetown Key Facts”. Georgetown University. Fall 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014.
  4. ^ “Services and Administration”. Georgetown University. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2009.
  5. ^ “Georgetown Facts”. Office of Communications. Georgetown University. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2009.
  6. ^ “Primary and Secondary Colors”. Georgetown University. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2017.
  7. ^ “Our Schools”. Georgetown University (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  8. ^ “GU Global Facts”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019.
  9. ^ “Prominent Alumni”. SFS - School of Foreign Service - Georgetown University (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2022.
  10. ^ “Georgetown University”. UPM Library Portal. Universiti Putra Malaysia. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2022.
  11. ^ “Top Producing Institutions”. Fulbright Program. 2022. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2022.
  12. ^ Thomas, Taylor. “Alma Maters of the 116th Congress” (PDF). AccessLex. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2020.
  13. ^ McClain, Buzz (2015). “Mason Ranks Seventh in Country for Placing Foreign Service Officers”. George Mason University. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.
  14. ^ "Want a job on Wall Street? Go to UPenn or Georgetown", CNN Money: 2 tháng 4 năm 2014
  15. ^ Haddad, Laetitia (31 tháng 3 năm 2022). “Georgetown Admits 12% of Regular Decision Applicants for Class of 2026”. The Hoya. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2022.
  16. ^ “Colleges Ranked by Acceptance Rate”. Open Education Database (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2022.
  17. ^ Avery, Christopher, Glickman, Mark E., Hoxby, Caroline Minter and Metrick, Andrew (tháng 12 năm 2005). “A Revealed Preference Ranking of U.S. Colleges and Universities” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2007.
  18. ^ “America's Top Colleges”. 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2019.
  19. ^ “The Best International Relations Schools in the World”. Foreign Policy. 2018.
  20. ^ “2020 National University Rankings”. Washington Monthly (bằng tiếng Anh). 31 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2022.
  21. ^ “Georgetown University Rankings”. US News & World Report. 2020.
  22. ^ “USA 2020 Rankings”. Top Universities (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2022.
  23. ^ “Carnegie Renews Classification of Georgetown as 'Very High Research University'. Georgetown University (bằng tiếng Anh). 26 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2022.
  24. ^ “2018 Graduate Education for International Affairs Guide”. Foreign Policy (bằng tiếng Anh). 2018. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2022.
  25. ^ “Georgetown University - Graduate School of Arts & Sciences”. Google Arts & Culture (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2022.
  26. ^ “Final Report and Recommendations”. Student Commission for Unity. Georgetown University. tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2009.


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]