Trường Đại học Hải Phòng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Hải Phòng
Phù hiệu trường
Tên gọi khác Trường Đại học Tại Chức Hải Phòng
Trường Cao đẳng Sư phạm Hải Phòng
Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng
Thành lập 1968
Loại hình Đại học Công lập
Hiệu trưởng NGƯT, PGS-TS Phạm Văn Cương
Địa chỉ 171 Phan Đăng Lưu, Kiến An, Hải Phòng, Việt Nam
Vị trí Hải Phòng
Điện thoại +84 031 3876338
Website www.dhhp.edu.vn

Trường Đại học Hải Phòng (tiếng Anh: Hai Phong University, mã trường là viết tắt là THP) là trường đại học đa ngành, được thành lập tại Hải Phòng năm 1968 với tên cũ là Phân hiệu Trường Đại học Tại chức Hải Phòng. Năm 2000, Trường Đại học Tại chức Hải Phòng sát nhập với một số cơ sở đào tạo chuyên nghiệp khác của Hải Phòng thành Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng. Ngày 9 tháng 4 năm 2004, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số 60/2004/QĐ-TTg, đổi tên Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng thành Trường Đại học Hải Phòng.

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Hải Phòng gồm có 4 cơ sở, cơ sở trung tâm đặt tại quận Kiến An, 3 cơ sở khác đặt tại quận Ngô Quyền. 1. Số 171 đường Phan Đăng Lưu, Quận Kiến An, Hải Phòng: Cơ sở trung tâm. Đây là khu vực gồm văn phòng nhà trường: Ban giám hiệu, các phòng, ban, trạm, văn phòng các khoa khoa học cơ bản, các khoa sư phạm, ngoại ngữ, giảng đường, thư viện trung tâm và ký túc xá sinh viên. Diện tích quy hoạch 28 ha.

2. Số 2 đường Nguyễn Bình, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng: đây là khu vực gồm văn phòng đại diện các phòng, ban; các khoa và giảng đường khối Kinh tế, các phòng khách phục vụ thỉnh giảng.

3. Số 246A đường Ðà Nẵng, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng: Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ Trường Đại học Hải Phòng.

4. Số 10 đường Trần Phú, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng: Trung tâm đào tạo ngoại ngữ Trường Đại học Hải Phòng.

Trường Đại học Hải Phòng có tổng diện tích phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hội họp là hơn 30 vạn m². Trường có hơn 150 giảng đường, phòng học, hội trường lớn và hệ thống phòng hội thảo; gần 20 phòng thí nghiệm và phòng thực hành. Các hệ thống cơ sở vật chất phục vụ bộ môn giáo dục thể chất và phong trào thể thao của sinh viên đầy đủ và hiện đại với 1 sân bóng, 1 nhà thi đấu đa năng,... Trường có một khu ký túc xá với 150 phòng, đủ khả năng đáp ứng chỗ ở cho khoảng trên 1500 sinh viên, và 1 trung tâm y tế.

Các Khoa, Viện, Phòng ban, Trạm[sửa | sửa mã nguồn]

  • 16 Khoa: Khoa Điện - Cơ, Khoa Toán, Khoa Công nghệ Thông tin, Khoa Ngữ văn, Khoa KH Tự nhiên, Khoa Ngữ Văn Và Địa Lý, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Thể dục - Thể thao, Khoa Giáo dục Tiểu học Và Mầm non, Khoa Giáo dục chính trị, Khoa Tâm lý - Giáo dục học; Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Khoa Kế toán - Tài chính, Khoa Xây dựng, Khoa Đào tạo tại chức.[1]
  • 01 Viện: Viện Đào tạo và Nghiên cứu phát triển sinh-nông. Đến tháng 8 năm 2014 đổi tên thành Viện Sinh Nông.
  • 9 Trung tâm: Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng cán bộ, Trung tâm Giáo dục Quốc phòng, Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức bách khoa, Trung tâm Giáo dục quốc tế và Đào tạo Hán ngữ, Trung tâm Tư vấn, đào tạo và xúc tiến việc làm, Trung tâm Thực hành kỹ thuật, Trung tâm Ứng dụng và chuyển giao công nghệ, Trung tâm Phát triển đào tạo.
  • 15 Phòng, Ban, Trạm, Thư viện: Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Chính trị - Tổng hợp, Phòng Đào tạo, Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học, Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Hành chính - Quản trị, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản lý Thiết bị, Phòng Công tác học sinh - sinh viên, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Phòng Bảo vệ, Thư viện, Ban Quản lý dự án xây dựng, Trạm Y tế, Phòng Thanh tra - Pháp chế.
  • 3 Trường thực hành sư phạm: Trường Mầm non Thực hành, Trường Tiểu học Thực hành, Trường PT Phan Đăng Lưu.

Các ngành đào tạo bậc Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Sư phạm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Toán (THPT) - 101
  • Toán - Lý (THCS) - 102
  • Vật lý (THPT) - 103
  • Hóa học (THPT) - 104
  • Ngữ văn (THCS)- 601
  • Địa lý - 602
  • Tiếng Anh - 701
  • Giáo dục Tiểu học - 901
  • Giáo dục thể chất - 902
  • Giáo dục mầm non - 904
  • Giáo dục Chính trị - 905
  • Sư phạm Âm nhạc - 906

Kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công nghệ Chế tạo máy (đào tạo kỹ sư Cơ khí) - Mã ngành: 52510202;
  • Công nghệ kỹ thuật Cơ - Điện tử (đào tạo kỹ sư Cơ - Điện tử)- Mã ngành: 52510203;
  • Công nghệ Kỹ thuật điện dân dụng và công nghiệp;
  • Công nghệ Kỹ thuật tự động hóa - 156
  • Xây dựng - 155
  • Tin học - 152
  • Toán - Tin ứng dụng - 154
  • Nông học - 351
  • Nuôi trồng thủy sản - 352
  • Chăn nuôi - Thú y - 353
  • Toán học - 151

Kinh tế - Quản trị kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh, Quản trị tài chính kế toán, Marketing) - 451
  • Kế toán - 452
  • Kinh tế (Kinh tế ngoại thương, Kinh tế vận tải và dịch vụ, Quản lý kinh tế, Kinh tế xây dựng) - 453
  • Tài chính - Ngân hàng - 454

Ngôn ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiếng Anh - 761
  • Tiếng Nga - 752
  • Tiếng Trung- 764

Văn hóa - Xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn học - 651
  • Lịch sử - 652
  • Việt Nam học - 653
  • Công tác xã hội - 654
  • Cao đẳng

Sư phạm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lý - Hóa - C65
  • Sinh- Địa
  • Văn - Công tác đội - C67
  • Mỹ thuật- C70

Ngoài sư phạm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kế toán - C72
  • Quản trị kinh doanh - C73
  • Quản trị văn phòng - C74
  • Công nghệ kĩ thuật xây dựng - C75
  • Tài chính ngân hàng
  • CĐ Kinh tế

 Chất lượng đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 1 năm 2017, trường có 307 giảng viên. Trong đó có 5 phó giáo sư, 59 tiến sĩ, 362 thạc sĩ và 127 giảng viên có trình độ đại học.[2]

Chất lượng đầu ra lý thuyết:[sửa | sửa mã nguồn]

Thái độ của người ra trường:

  • Có lòng yêu nước và yêu nghề.
  • Có ý chí dấn thân, lập nghiệp.
  • Có khả năng biện luận một vấn đề.
  • Có đạo đức và nhân phẩm của một người trí thức.

Kiến thức:

  • Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mình học.
  • Có kỹ năng trong giao tiếp và làm việc nhóm tốt.
  • Có khả năng tư duy liên tục để phát triển tốt sự nghiệp.
  • Có trình độ anh văn tối thiểu TOEIC 400 hoặc TOEIC 500 tùy ngành.

Chất lượng đầu ra thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chất lượng đầu ra thực tế tính theo các ngành có thời gian tốt nghiệp vào năm 2016
Cấp bậc đào tạo Số lượng nhập học Số lượng tốt nghiệp đúng hạn Tỷ lệ tốt nghiệp loại xuất sắc Số lượng tốt nghiệp loại giỏi Tỉ lệ có việc làm sau khi ra trường 1 năm
Đại học 3540 3026 1,54% 3,6% 86%
Thạc sĩ (Cao học) 105 101 10% 36% 100%

* Tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi ra trường 1 năm đã bao gồm số lượng sinh viên khởi nghiệp (có đăng ký thành lập công ty hoặc sáng tạo một mô hình kinh doanh mới, cần phân biệt với ngộ nhận khởi nghiệp như đa cấp).

Theo công bố của trường công bố vào tháng 3 năm 2017.

Danh sách hiệu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

STT Hiệu trưởng Thời gian Chức vụ cao nhất
1 TS. Ngô Đăng Duyên 2000 Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng
2 Anh Hùng Lao động - Nhà Giáo Nhân dân - GS,TS. Vương Toàn Thuyên 2003- 2013 Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng
3 Nhà Giáo Ưu Tú - PGS.TS. Phạm Văn Cương 2013 Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng

Ban Giám Hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu Trưởng:

  • NGƯT-PGS.TS. Phạm Văn Cương (Bí thư Đảng ủy)

Chủ tịch Hội đồng trường:

  • TS. Dương Đức Hùng (Phó Bí thư Đảng ủy)

Các Phó Hiệu Trưởng:

  • TS. Bùi Đình Hưng (Phó Bí thư Đảng ủy)
  • NGƯT-PGS.TS. Đào Văn Hiệp
  • TS. Đoàn Quang Mạnh
  • TS. Nguyễn Thị Hiên

Các lãnh đạo phòng ban[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trưởng phòng Tổ chức cán bộ: TS. Vũ Đức Văn
  • Trưởng phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế: TS. Nguyễn Thị Minh Loan
  • Trưởng phòng đào tạo: TS. Bùi Bá Khiêm
  • Trưởng phòng đào tạo sau đại học: TS. Nguyễn Hoài Nam
  • Trưởng phòng Quản lý khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn
  • Trưởng phòng Chính trị - Học sinh, Sinh viên: ThS. Phạm Đức Cường
  • Trưởng phòng Thanh tra-Pháp chế: TS. Đào Thị Minh Thảo
  • Trưởng phòng Khảo thí và bảo đảm chất lượng: TS. Lê Đăng Nguyên
  • Trưởng phòng Kế hoạch tài chính: ThS. Nguyễn Duy Long
  • Trưởng phòng Quản lý thiết bị: ThS. Ngô Đăng Quang

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]