Đại học Kỹ thuật Swinburne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Viện Đại học Công nghệ Swinburne
Khẩu hiệu Factum per Litteras[1]
Thành lập 1908[2]
Loại hình Công lập
Giám đốc Linda Kristjanson
Hiệu trưởng danh dự Bill Scales
Nhân viên 2,705 (2011)[3]
Sinh viên đại học 15,150 (2011)[3]
Sinh viên cao học 3,293 (2011)[3]
Nghiên cứu sinh 678 (2011)[3]
Vị trí MelbourneVictoria, Úc
Trang web www.swinburne.edu.au

Viện Đại học Công nghệ Swinburne hay Đại học Công nghệ Swinburne (tiếng Anh: Swinburne University of Technology, được gọi tắt là Swinburne Uni hay Swinburne) là một viện đại học công lập ở Melbourne, bang Victoria, Úc. Swinburne được thành lập bởi George Swinburne vào năm 1908. Swinburne có 5 phân hiệu (campus) tại Melbourne: Croydon, Hawthorn, Lilydale, Prahran, Wantirna - và phân hiệu tại Sarawak, Malaysia, với hơn 30.000 sinh viên toàn thời gian, bao gồm cả 7.000 du học sinh đến từ hơn 100 quốc gia.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học Kỹ Thuật Swinburne nằm trong top 3% các trường đại học nghiên cứu chuyên sâu hàng đầu thế giới, theo nhiều danh sách xếp hạng học thuật trên thế giới.[cần dẫn nguồn]

Trong năm 2012, Swinburne được thăng hạng vào top 400 trường đại học hàng đầu thế giới theo Bảng Xếp hạng học thuật các trường Đại học trên thế giới (Academic Rankings of World Universities), vượt lên từ top 500 kể từ 2009 đến nay. Đại học Swinburne được xếp trong top 10 các trường Đại học ở Úc và top 3 các trường Đại học ở Melbourne trong năm 2012, sau Đại học Melbourne và Monash [4][5]

Swinburne vẫn giữ vững vị trí top 100 thế giới của bảng xếp hạng ARWU về chuyên ngành Vật Lý. Swinburne là trường duy nhất nằm ngoài nhóm 8 trường Đại học lớn nhất ở Úc (Group of Eight) được xếp trong top 100 trường đứng đầu thế giới về lĩnh vực khoa học này.

Swinburne nằm trong top 400 trường đại học hàng đầu thế giới theo danh sách xếp hạng của Times Higher Education World University Rankings và nằm trong top 500 đại học hàng đầu theo QS World University Rankings 2012

Theo Hướng Dẫn Các Đại Học Tốt (The Good Universities Guide Rankings) Swinburne là đại học được đánh giá cao nhất ở Melbourne về Chất Lượng Giảng Dạy, Hài Lòng Sau Tốt Nghiệp và Kỹ Năng Toàn Diện, theo Hướng Dẫn Các Đại Học Tốt (đây là hướng dẫn độc lập và xếp hạng toàn diện duy nhất dựa trên những cuộc điều tra khách quan từ sinh viên )

Swinburne còn được công nhận là trường đại học có tỷ lệ sinh viên đáp ứng nhu cầu tuyển dụng cao, và nhận được xếp hạng 4 sao về tỉ lệ sinh viên có việc làm ổn định sau khi ra trường.

Lĩnh vực đánh giá Swinburne xếp hạng sao
Trải Nghiệm Học Tập *****
Kỹ Năng Toàn Diện *****
Chất Lượng Giảng Dạy ****
Hài Lòng Sau Tốt Nghiệp ****
Chất Lượng Giảng Viên ****

Lĩnh vực đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Swinburne có 6 khoa với những khoá học đa dạng bao gồm dự bị đại học, đại học và sau đai học. Các chương trình học kết hợp giữa kiến thức chuyên ngành và áp dụng thực tiễn, đồng thời đi sát với yêu cầu của những ngành công nghiệp hiện đại nên sinh viên được trang bị những kỹ năng toàn diện để nâng cao khả năng tuyển dụng sau khi tốt nghiệp hơn.

Các lĩnh vực đào tạo của trường:

  • Văn Chương, Tâm Lý Học và Khoa Học Xã Hội
  • Kinh Doanh, Thương Mại và Quản Trị
  • Thiết Kế, Phim và Truyền Hình
  • Truyền Thông Kỹ Thuật Số (bao gồm Truyền Thông Đa Phương Tiện và Games)
  • Kỹ Thuật, Hàng Không và Công Nghệ
  • Y Tế và Dịch Vụ Cộng Đồng
  • Quản lý Khách sạn, Du lịch và Quản lý Sự kiện
  • Công Nghệ Thông Tin và Truyền thông
  • Khoa Học

Swinburne và Đường lên đỉnh Olympia[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2000 đến nay, Chương trình Đường lên đỉnh Olympia được phát sóng trên kênh truyền hình Việt Nam VTV và nhận được phản hồi tích cực của bạn xem đài. Đại học kỹ thuật Swinburne đã tài trợ học bổng trị giá 100%, 50% và 25% cho các bạn thắng giải chung kết năm năm lần lượt theo thứ hạng Nhất, Nhì và Ba.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Faculty of Business and Enterprise Prize Ceremony 2008”. Swinburne University. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2009. 
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Quick_Facts
  3. ^ a ă â b “2011 Council Report”. Swinburne University. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2012. 
  4. ^ http://www.shanghairanking.com/Country2012Main.jsp?param=Australia.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ http://www.swinburne.edu.au/chancellery/mediacentre/media-centre/news/2012/08/world-university-rankings.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  6. ^ http://olympia.net.vn/olympia/node/807/.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]