Đại học Kobe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Đại học Kobe
225px
Tập tin:KobeUniv logo.png
Tên bản địa 神戸大学
Tên Latinh Kobienasis Universitas
Thông tin chung
Loại hình Đại học Quốc gia
Thành lập 1949
Giảng viên 1,589
Nhân viên 1,957
Sinh viên đại học 11,696
Sinh viên sau đại học 2,763
Nghiên cứu sinh 1,596
Thông tin khác
Khuôn viên Đô thị
Vị trí Kobe, Nhật Bản
Website www.kobe-u.ac.jp

Đại học Kobe (神戸大学 (Thần Hộ Đại học) Kōbe daigaku?), thường gọi tắt là Shindai (神大 (Thần Đại)?), là một trong những trường đại học quốc gia hàng đầu của Nhật Bản nằm tại thành phố Kobe, tỉnh Hyōgo, Nhật Bản.

Đại học Kobe hiện nay có 14 khoa đào tạo trên đại học, 11 khoa đào tạo bậc đại học. Thống kê năm 2013 cho biết, có hơn 16,000 sinh viên đang theo học các hệ đào tạo tại trường với 1,108 sinh viên quốc tế. Đội ngũ nhân viên chính thức của Đại học Kobe là hơn 3,300 người bao gồm đôi ngũ Giáo sư, Phó Giáo sư, nhân viên hành chính.

Tọa lạc bên sườn núi Rokko, Đại học Kobe hướng tầm nhìn ra toàn bộ thành phố cảng Kobe, cung cấp một môi trường thuận lợi cho nghiên cứu, học thuật, đặc biệt là lĩnh vực khoa học xã hội. Đại học Kobe là một trong những trường đại hoc lâu đời và lớn nhất Nhật Bản. Đây là trường đại học quốc lập có thứ hạng cao nhất tại Nhật Bản không kể đến các trường đại học trong nhóm 7 trường Đại học Đế quốc trước đây.

Tiền thân của Đại học Kobe, Trường Cao đẳng Thương mại Kobe, là một trong những nơi đào tạo kinh tế lâu đời nhất Nhật Bản hơn 100 năm trước. Chính vì thế, thành phố Kobe còn được mệnh danh là cái nôi của đào tạo kinh tế và quản trị kinh doanh bậc cao tại Nhật Bản, ngày nay, Kobe vẫn là trung tâm trong hệ thống nghiên cứu kinh tế của hệ thống giáo dục quốc dân Nhật Bản.

Bên cạnh đó, Bệnh viện Kobe trực thuộc Đại học Kobe, được thành lập năm Minh Trị thứ 2 (1869), cũng là một trong những trung tâm nghiên cứu và đào tạo y học hiện đại lâu đời nhất Nhật Bản.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thân của Đại học Kobe là Trường Cao đẳng Thương mại Kobe (神戸高等商業学校 Kōbe kōtō shōgyō gakkō) thành lập năm Minh Trị thứ 35 (1902). Hiệu trưởng đầu tiên của nhà trường là ngài Tetsuya Mizushima (水島銕也, 1864—1928). Trường được đổi tên hai lần vào năm 1929 thành Đại học Thương mại Kobe (神戸商業大学 Kōbe shōgyō daigaku) và vào năm 1944 thành Đại học Kinh tế Kobe (神戸経済大学 Kōbe keizai daigaku).

Sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, vào năm Chiêu Hoà thứ 29 (1949), dưới hệ thống giáo dục mới của chính phủ Nhật Bản, Đại học Kobe được chính thức thành lập trên cơ sở sát nhập Đại học Kinh tế Kobe với Trường Trung học tỉnh Hyogo, Trường Trung học Himeji và Trường Cao đẳng Kỹ thuật Kobe.

Bậc trên đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Quan hệ Quốc tế - GSICS
  • Trường Nhân văn
  • Trường Liên Văn hoá
  • Trường Phát triển Con người và Môi trường
  • Trường Luật
  • Trường Kinh tế
  • Trường Quản trị Kinh doanh
  • Trường Khoa học
  • Trường Y dược
  • Trường Khoa hoc Sức khoẻ
  • Trường Cơ khí
  • Trường Hệ thống Tin học
  • Trường Khoa học Nông nghiệp
  • Trường Khoa học Hàng hải
  • Trường Quan hệ Quốc tế

Bậc đại học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Văn học
  • Khoa Liên Văn hoá
  • Khoa Phát triển Con người
  • Khoa Luật
  • Khoa Kinh tế
  • Khoa Quản trị Kinh doanh
  • Khoa Khoa học
  • Khoa Y dược
  • Khoa Nông nghiệp
  • Khoa Hàng hải

Khuôn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Toà nhà trung tâm Rokkodai

Đại học Kobe có 4 phân khu: Rokkodai, Kusunoki, Myodani, and Fukae. Rokkodai là phân khu chính với 9 trên tổng số 11 khoa đào tạo đại hoc.

  • Phân khu Rokkodai: Gồm các Khoa Luật, Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Nhân văn, Khoa học, Nông nghiệp, Cơ khí, Liên Văn hoá, Phát triển Con người.
  • Phân khu Kusunoki: Khoa Y dược
  • Phân khu Myodani: Khoa Khoa hoc Sức khoẻ
  • Phân khu Fukae: Khoa Hàng hải

Cựu sinh viên nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sōsuke Uno, Thủ tướng thứ 75 của Nhật Bản
  • Masayuki Naoshima, Bộ trưởng Bộ Kinh tế, Ngoại thương và Công nghiệp Nhật Bản
  • Sanae Takaichi, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Chính sách Công nghê Nhật Bản
  • Sazō Idemitsu, nhà sáng lập Tập đoàn Idemitsu Kosan Co.,Ltd.
  • Akio Tanii, cựu Giám đốc Điều hành Tập đoàn Panasonic
  • Takahiro Moriguchi, Giám đốc Điều hành JP Morgan Nhật Bản
  • Toshio Miyoshi, cựu Giám đốc Điều hành Tập đoàn Panasonic
  • Masaya Hanai, cựu Giám đốc Điều hành Tập đoàn Toyota
  • Shigeyoshi Imai, cự Giám đốc Điều hành Tập đoàn Kawasaki
  • Tadaharu Ohashi, Giám đốc Điều hành Tập đoàn Kawasaki
  • Yukio Maki, Giám đốc Điều hành Credit Suisse Nhật Bản
  • Yamanaka Shin'ya, Giải Nobel Y - Sinh học năm 2012

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]