Đại học Linköping

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đại học Linköping
Linköpings universitet
Vị trí
,
Thông tin
LoạiĐại học công lập
Thành lập1969/1975
Hiệu trưởngGS. Mille Millnert
Nhân viên3.284
Số Sinh viên17.200 (FTE, 2009)[1]
Khuôn viên3: Campus Valla, Campus US, Campus Norrköping
Websitewww.liu.se
Thông tin khác
Thành viênEUA, ECIU
Thống kê
Nghiên cứu sinh1.248
Tòa nhà Kårallen ở Linköping.

Đại học Linköping (tiếng Thụy Điển: Linköpings universitet; viết tắt là Liu) là một trường Đại họcLinköping, Thụy Điển. Ban đầu được lập để trở thành trường đại học thứ hai của Thụy Điển bởi Nghị định của quốc hội Thụy Điển trong năm 1663, trường cuối cùng đã bắt đầu vào năm 1965 trường đã trở thành một khoa tự trị thuộc Đại học Stockholm. Năm 1969 nó đã trở thành một trường cao đẳng đại học độc lập (Viện công nghệ Linköping), và vào năm 1975 nó đã được nâng thành trường đại học có tư cách đầy đủ bởi chính phủ Thụy Điển. Vì vậy nó đã trở thành trường đại học thứ sáu của Thụy Điển[2]. Nó có bốn khoa và 14 phòng ban lớn[3]. Ngoài ra còn có một số trung tâm nghiên cứu và kiến thức liên kết với trường đại học. Năm 1996 các trường đại học đã mở một cơ sở thứ hai ở thành phố lân cận Norrköping. Khoảng 26.500 sinh viên được học trong năm 2009[4]. Đây là trường đại học đầu tiên ở Thụy Điển cung cấp các chương trình chuyên ngành chính, chẳng hạn như công nghiệp Kỹ thuật công nghiệp và Quản lý, Quản trị kinh doanh quốc tế (bao gồm cả nghiên cứu ngôn ngữ), Vật lý ứng dụng và Điện, Khoa học nhận thức và Công nghệ thông tin và Kỹ thuật. Năm 1980, Viện Tema được thành lập, đi tiên phong nghiên cứu liên ngành và các trường đào tạo đại học ở Thụy Điển. Ngày nay, nghiên cứu trên tất cả các khoa trải rộng trên một số lĩnh vực khác nhau., ví dụ như Sinh điện hữu cơ, Công nghệ nano & Vật liệu chức năng, Mô phỏng y khoa. Trường đại học này nổi tiếng về chất lượng giáo dục, đặc biệt trong y học, Kỹ thuật và Khoa học Máy tính. Các chương trình y tế và các lĩnh vực giáo dục kỹ thuật được xếp hạng số một tại Thụy Điển bởi Swedish National Agency for Higher EducationAssociation of Swedish Engineering Industries.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]