Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Đại học Nông nghiệp 1)
Jump to navigation Jump to search
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Gagaeg dbdsbdfd.jpg
Tên bản địa Vietnam national university of agriculture
Tên khác hexo-macti
Thông tin chung
Loại hình Đại học công lập
Thành lập 12 tháng 10, 1956; 61 năm trước
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởng danh dự 1
Giám đốc GS.TS. Nguyễn Thị Lan
Hiệu trưởng 1
Hiệu phó 3
Giảng viên 728
Nhân viên 1.368
Sinh viên 40.000
Nghiên cứu sinh 560
Sinh viên chuyên nghiệp 10.000
Thông tin khác
Khuôn viên 200 ha
Địa chỉ phố Ngô Xuân Quảng, thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm
Vị trí Hà Nội, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Màu xanh, da cam, vàng
Biệt danh hexo -macti
Bài hát học viện nông nghiệp việt nam
Điện thoại 84.024.62617586
Website www.vnua.edu.vn
Xếp hạng
Xếp hạng quốc gia
Webometrics(2018) 6[1]
Xếp hạng châu Á
Webometrics(2018) 982[1]
Xếp hạng thế giới
Webometrics(2018) 3129 [1]

Học viện Nông nghiệp Việt Nam (tiếng Anh: Vietnam National University of Agriculture, viết tắt VNUA, mã trường: HVN) là một trường đại học công lập trọng điểm quốc gia đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực.

Học viện tọa lạc tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1956 – 1966[2]
  • Năm 1956, thành lập Trường Đại học Nông lâm theo nghị định số 53/NĐ-NL ngày 12/10/1956 của Bộ Nông Lâm, gồm 03 khoa: Nông học, Chăn nuôi -Thú y, Lâm học; có 5 ngành học, gồm: trồng trọt, cơ khí nông nghiệp, chăn nuôi, thú y và lâm nghiệp. Có 03 phòng Hành chính quản trị, Tổ chức cán bộ và Giáo vụ.
  • Năm 1958, sáp nhập thêm Viện khảo cứu trồng trọt, Viện khảo cứu chăn nuôi, Phòng nghiên cứu gỗ và lâm sinh để trở thành Học viện Nông Lâm.
  • Năm 1961, mở thêm ngành nuôi trồng và đánh bắt chế biến thủy sản; thành lập thêm khoa Kinh tế nông nghiệp.
  • Năm 1963, Học viện chuyển một phần cán bộ và cơ sở vật chất kỹ thuật để thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp.
  • Năm 1964 Học viện tách khoa Lâm học, phòng nghiên cứu gỗ và lâm sinh, một phần tổ bộ môn cơ khí, một phần các tổ bộ môn khoa kinh tế để thành lập trường Đại học Lâm nghiệp (nay là Đại học Lâm nghiệp Việt Nam). Lúc này phần còn lại của trường đổi tên thành Đại học Nông nghiệp.
Giai đoạn 1967 – 1975[2]
  • Năm 1967, tách thành hai trường đại học Nông nghiệp I và Đại học nông nghiệp II (nay là Đại học Nông lâm Huế) theo Quyết định số 124/CP ngày 14/8/1967 của Thủ trướng Chính phủ. Trường giữ lại tên gọi chính thức là Trường Đại học Nông nghiệp I.
  • Năm 1968, Trường tách khoa Thủy sản ra để thành lập trường Đại học Thủy sản (nay là Đại học Nha Trang) theo quyết định số 155-CP của Thủ tướng Chính phủ.
Giai đoạn 1975 – 1990[2]
  • Năm 1977, Trường thành lập thêm Khoa Quản lý ruộng đất. Giai đoạn này Trường có 8 khoa với 9 ngành và chuyên ngành.
Giai đoạn từ 1991 – 2000[2]

Trường đã thực hiện đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đào tạo đủ các bậc đại học, sau đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

Giai đoạn từ 2001 – 2008[2]

Trường có 13 Khoa, 9 Phòng ban, 13 Viện và Trung tâm, có 29 chương trình đào tạo đại học, 24 chương trình đào tạo sau đại học. Trường đã được Đảng cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh năm 2001, Danh hiệu Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới năm 2005.

Giai đoạn 2009 đến nay[2][3]

Ngày 28 tháng 03 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 441/QĐ-TTg thành lập Học viện Nông nghiệp Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.[4]

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện có 1368 cán bộ với 728 giảng viên trong đó có trên 100 GS và PGS, 290 tiến sĩ; 80% giảng viên được đào tạo tại nước ngoài. Học viện có quan hệ với hơn 100 trường đại học ở nước ngoài. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp 12 tháng đạt trên 90%.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Các khoa[sửa | sửa mã nguồn]

Dbksdnvidj hdf.jpg
  1. Khoa Nông học;
  2. Khoa Chăn nuôi
  3. Khoa Thú y;
  4. Khoa Quản lý đất đai;
  5. Khoa Môi trường;
  6. Khoa Công nghệ thông tin;
  7. Khoa Công nghệ sinh học;
  8. Khoa Cơ - Điện;
  9. Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn;
  10. Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh;
  11. Khoa Công nghệ thực phẩm;
  12. Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ;
  13. Khoa Lý luận chính trị và Xã hội;
  14. Khoa Thủy sản;
  15. Khoa Giáo dục quốc phòng.

Đơn vị chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Văn phòng Học viện
  2. Ban Quản lý đào tạo
  3. Ban Hợp tác quốc tế
  4. Ban Khoa học Công nghệ
  5. Ban Tài chính kế toán
  6. Ban Tổ chức cán bộ
  7. Ban Quản lý Cơ sở vật chất và đầu tư
  8. Ban Thanh tra
  9. Ban Công tác chính trị và Công tác sinh viên
  10. Trung tâm Thông tin-Thư viện Lương Định Của
  11. Trung tâm Đảm bảo chất lượng
  12. Trung tâm giáo dục thể chất và thể thao
  13. Trung tâm Dịch vụ
  14. Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp
  15. Trạm y tế

Tổ chức đoàn thể[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Công đoàn
  2. Đoàn Thanh niên
  3. Hội sinh viên
  4. Ban Thanh tra nhân dân

Viện/Trung tâm/Công ty[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển và Dịch vụ HVNNVN
  2. Công ty TNHH MTV Giáo dục nông nghiệp Việt Nam
  3. Viện Kinh tế và Phát triển
  4. Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng
  5. Viện Phát triển Công nghệ cơ điện
  6. Viện Sinh học nông nghiệp
  7. Trung tâm Chuyên gia
  8. Trung tâm Đào tạo Kỹ năng mềm
  9. Trung tâm Bảo tồn và Phát triển nguồn gen cây trồng
  10. Trung tâm Dạy nghề cơ điện và Đào tạo lái xe
  11. Trung tâm Tư vấn việc làm và Hỗ trợ sinh viên
  12. Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên đất và Môi trường
  13. Trung tâm Ngoại ngữ và Đào tạo quốc tế
  14. Trung tâm Tư vấn KHCN và Tài nguyên môi trường
  15. Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm NNTS Á nhiệt đới
  16. Trung tâm Sinh thái nông nghiệp (CARES)
  17. Trung tâm thực nghiệm và Đào tạo nghề (EVT)
  18. Trung tâm Tin học HVNNVN
  19. Trung tâm Ươm tạo công nghệ
  20. Trung tâm Cung ứng nguồn nhân lực (VCMS)
  21. Trung tâm Nghiên cứu cây trồng Việt Nam và Nhật Bản
  22. Trung tâm Nông nghiệp hữu cơ
  23. Trung tâm Nghiên cứu ong và Nuôi ong nhiệt đới
  24. Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới
  25. Trung tâm Nghiên cứu liên ngành về Phát triển nông thôn;.
  26. Trung tâm Giống vật nuôi chất lượng cao.

Các khoa và chuyên ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa Nông học[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện nông nghiệp việt nam 2.jpg

Khoa Nông học là một trong ba khoa được thành lập đầu tiên của Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Khoa Nông học, tiền thân là Khoa Trồng trọt, được thành lập từ năm 1956. Đến năm 1997 khoa chính thức đổi tên thành Nông học như hiện nay.

  • Chức năng nhiệm vụ của khoa

1. Đào tạo kỹ sư Nông nghiệp với 6 chuyên ngành: (1) Khoa học cây trồng, (2) Bảo vệ thực vật, (3) Chọn giống cây trồng, (4) Công nghệ Rau - Hoa - Quả, (5) Cử nhân Nông nghiệp, (6) Dâu tằm – nuôi ong mật. Từ năm học 2006 - 2007 đến nay khoa được giao thực hiện Chương trình đào tạo tiên tiến (CTTT) Khoa học cây trồng (crop Science) hợp tác với Đại học UC-DAVIS (UCD) - California (Hoa Kỳ) và Chương trình đào tạo hướng nghiệp Công nghệ rau hoa quả và thiết kế cảnh quan.

2. Đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ 3 chuyên ngành: (1) Kỹ thuật trồng trọt, (2) Bảo vệ thực vật, (3) Chọn giống cây trồng.

3. Làm công tác nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng về cây trồng, chọn giống cây trồng và bảo vệ thực vật phục vụ sản xuất nông nghiệp nước nhà.

  • Lược sử phát triển

Trải qua 55 năm, Khoa đã nhiều lần tách ra rồi nhập lại với các tên gọi khác nhau.

- Năm 1956: Khoa Trồng trọt - Học viện Nông Lâm.

- Năm 1963: Sau khi Học viện Nông Lâm tách ra thành Viện Khoa Học Nông nghiệp và Trường đại học Nông nghiệp, Khoa Trồng trọt chia làm hai khoa là Khoa Cây công nghiệp và khoa Cây lương thực, thuộc Trường Đại học Nông nghiệp Hà nội.

- Năm 1970: Khoa Cây công nghiệp và Cây lương thực sát nhập trở lại thành Khoa Trồng trọt.

- Năm 1978: Khoa Trồng trọt chia làm ba khoa: Khoa Bảo vệ thực vật – Dâu tằm, Khoa Cây trồng và Khoa Quản lý ruộng đất.

- Năm 1984: Khoa Bảo vệ Thực Vật – Dâu Tằm và khoa Cây Trồng sát nhập thành khoa Trồng Trọt.

- Năm 1997 Khoa chính thức đổi tên thành khoa Nông học.

  • Cơ sở vật chất của Khoa bao gồm

- 40 phòng làm việc với tổng diện tích sử dụng trên 1400m2

- 13 phòng thí nghiệm, trong đó:

01 phòng thí nghiệm Khoa học cây trồng (do CTTT tài trợ)

01 phòng thí nghiệm chuyên ngành giống (do DANIDA tài trợ)

Phòng Thí nghiệm bệnh lý thực vật (do ACIAR tài trợ)

10 phòng thí nghiệm trực thuộc các bộ môn

- Vườn thực vật rộng 3 ha

- Vườn tiêu bản rộng 1,1 ha

- Khu thí nghiệm đồng ruộng 4,3 ha

- 11 nhà lưới với diện tích mặt bằng trên 2000m2

- 01 phòng máy tính với 40 máy tính nối mạng internet

Đội ngũ cán bộ khoa hiện có 103 người, trong đó có 17 GS&PGS-TS, 25 Tiến sĩ và 26 Thạc sĩ

  • Các chuyên ngành đào tạo

Hệ đại học:

Khoa học cây trồng (trong đó có chuyên ngành khoa học cây trồng tiến tiến hợp tác với trường ĐH: UC DAVIS của Mỹ)

Chọn giống và nhân giống cây trồng

Bảo vệ thực vật

Công nghệ Rau, hoa quả và thiết kế cảnh quan

Cử nhân Nông nghiệp

Dâu tằm và nuôi ong mật

Hệ cao đẳng

Chuyên ngành khoa học cây trồng

Hệ liên thông từ cao đảng lên đại học

Bảo vệ thực vật

Khoa học cây trồng

Hệ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ):

Kỹ thuật trồng trọt

Chọn giống và nhân giống cây trồng

Bảo vệ thực vật

Khoa Công nghệ Thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa Công nghệ thực phẩm tiền thân là Bộ môn Hóa sinh - Bảo quản chế biến nông sản, đã chính thức đào tạo kỹ sư ngành Bảo quản Chế biến nông sản. Bộ môn năm 1996 được tách ra từ khoa Nông học và là bộ môn trực thuộc nhà trường. Ngày 7 tháng 3 năm 2001, Khoa Công nghệ thực phẩm chính thức được thành.

  • Lược sử phát triển

Khoa Công nghệ thực phẩm đã trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển.

-        Năm 1996: Bộ môn Hóa sinh - Bảo quản chế biến nông sản được tách ra từ khoa Nông học và là bộ môn trực thuộc Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

-        Năm 2001: Khoa Công nghệ thực phẩm chính thức được thành lập với 3 bộ môn đầu tiên là Công nghệ Sau thu hoạch, Hóa sinh - Dinh dưỡng và Chế biến Thực phẩm

-        Năm 2004: Bổ sung thêm 01 bộ môn và thay đổi tên một số bộ môn khác. Bao gồm: Bộ môn Hoá sinh – Công nghệ sinh học thực phẩm, Bộ môn Công nghệ Sau thu hoạch, Bộ môn Công nghệ Chế biến và Bộ môn Thực phẩm – Dinh dưỡng.

-        Năm 2015: Thành lập thêm Bộ môn Quản lý chất lượng và An toàn thực phẩm nhằm hỗ trợ tốt  chuyên ngành đào tạo đại học Quản lý chất lượng và An toàn thực phẩm và ngành đào tạo thạc sỹ chất lượng cao (có liên kết với nước ngoài) về Công nghệ thực phẩm, trong đó tập trung vào kiến thức công nghệ và quản lý thực phẩm theo chuỗi.

  Trong mỗi giai đoạn phát triển, khoa đều xây dựng những chiến lược khoa học công nghệ phù hợp với nội lực của mình. Các định hướng này luôn gắn với chuyên ngành đào tạo và với các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước.

Đội ngũ cán bộ khoa hiện có 39 người, trong đó có 05 PGS-TS, 10 Tiến sĩ và 17 Thạc sĩ, các giảng viên đều được đào tạo các bậc cao ở các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới như Pháp, Bỉ, Úc, Newzeland, Mỹ, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản…

  •  Chức năng nhiệm vụ của khoa

-        Đào tạo cử nhân với 2 ngành: (1) Công nghệ Sau thu hoạch, (2) Công nghệ thực phẩm và trong đó có chuyên ngành Quản lý chất lượng và An toàn thực phẩm;

-        Đào tạo Thạc sĩ ngành: (1) Công nghệ Sau thu hoạch và (2) Công nghệ thực phẩm

-        Nghiên cứu khoa học về bảo quản, chế biến thực phẩm và ứng dụng các kết quả đạt được trong lĩnh vực bảo quản và chế biến nông sản, góp phần tạo ra các sản phẩm mới phục vụ sản xuất nông nghiệp và nền thực phẩm công nghiệp của đất nước.

  •  Các  ngành đào tạo

Hệ đại học:

-        Công nghệ thực phẩm

-        Công nghệ sau thu hoạch

-        Chuyên ngành Quản lý chất lượng và An toàn thực phẩm

-        Ngành Công nghệ và kinh doanh thực phẩm (tuyển sinh năm 2018)

Hệ sau đại học (thạc sĩ)

-        Công nghệ thực phẩm (lớp tiêu chuẩn và lớp chất lượng cao)

-        Công nghệ sau thu hoạch

Hệ tiến sĩ:

-        Công nghệ thực phẩm (tuyển sinh năm 2019)

Khoa Quản lý đất đai[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ đại học
    1. Kỹ sư Quản lý đất đai;
    2. Kỹ sư Khoa học đất;
    3. Kỹ sư Nông hóa-thổ nhưỡng;
  • Hệ Sau đại học (thạc sĩ-tiến sĩ);
    1. Thạc sĩ Nông hóa;
    2. Thạc sĩ Thủy nông-cải tạo đất;
    3. Thạc sĩ Quản lý đất đai;
    4. Thạc sĩ Khoa học đất;
    5. Tiến sĩ Nông hoá;
    6. Tiến sĩ Khoa học đất;
    7. Tiến sĩ Thuỷ nông cải tạo đất.

Khoa Môi trường[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ đại học
    1. Kỹ sư Môi trường;
  • Hệ Sau đại học
    1. Thạc sĩ Khoa học môi trường.

Khoa Chăn nuôi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chăn nuôi

Khoa Thú y[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Nông Lâm được thành lập ngày 12 - 10 -1956, theo Nghị định số 53/NL – NĐ của Bộ Nông Lâm, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Có 3 Khoa là: Trồng trọt, Chăn nuôi Thú y và Lâm học tại Văn Điển, xã Quỳnh Đô, huyện Thanh Trì, tỉnh Hà Đông (nay là Hà Nội. Khoa Chăn nuôi Thú y ban đầu có 5 giáo viên:

Bác sĩ Thú y Phạm Khắc Mai, Trưởng Khoa, Điền Văn Hưng, Nguyễn Vĩnh Phước, Nguyễn Xuân Hoạt và Phùng Mạnh Chí. Đến năm 1960 Học viện Nông Lâm chuyển về Trại Bông xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Khoa Chăn nuôi Thú y chiêu sinh 2 ngành đào tạo riêng biệt là Chăn nuôi và Thú y.

Ngày 01- 9 -1977, Khoa Chăn nuôi Thú y tách thành 2 khoa Chăn nuôi và Thú y. Khoa Thú y của Trường Đại học Nông nghiệp 1 bao gồm 9 tổ bộ môn và thầy Phạm Gia Ninh được bổ nhiệm làm trưởng Khoa đầu tiên. Cũng năm này Khoa Thú Y bắt đầu đào tạo nghiên cứu sinh.

Năm 1984, hai khoa Chăn nuôi và Thú y được sát nhập thành Khoa Chăn nuôi Thú y, với nhiệm vụ đào tạo hai ngành học là Chăn nuôi và Thú y.

Năm 2007, Khoa Thú y được tái lập. Đến 2011, đã có hơn 12.000 bác sĩ thú y, kỹ sư chăn nuôi được khoa đào tạo trong đó có 5.430 bác sĩ thú y hệ chính quy, hơn 1.000 người hệ tại chức, 17 bác sĩ thú y cho các nước bạn. Ở tầm khu vực đã có 135 Thú y sĩ và 28 Bác sĩ Thú y, trong đó có khoảng 10 người Căm pu chia và Lào giỏi lý thuyết và thạo tay nghề, đạt tiêu chuẩn Asean và đang tiếp cận với tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn.

Khoa Thú y đã và đang có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Australia, Hoa Kỳ, Bỉ, và Pháp.

Những cơ quan trong nước liên quan: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Thú y, Viên Thú y, các trung tâm Thú y vùng, chi cục Thú y, Chi cục kiểm dịch, các Trung tâm chuyên môn của Cục Thú y, các Sở Nông nghiệp, Trung tâm khuyến nông, Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học Nông nghiệp khác.

  • Hệ đại học
    1. Bác sĩ thú y
  • Hệ sau đại học (thạc sĩ - tiến sĩ)
    1. Thú y

Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa Kinh tế và PTNT là một trong những khoa lớn của Học viện Nông nghiệp Việt Nam, được thành lập năm 1961 với 5 cán bộ trong một tổ bộ môn do KS Phan Trọng Đỉnh là trưởng bộ môn. Năm 1963 sau khi kết hợp với trường HTX Nông nghiệp trung ương, Khoa Kinh tế Nông nghiệp đã chính thức được ra đời với 20 cán bộ, trong đó trình độ cao nhất là đại học với 3 bộ môn truyền thống là Kinh tế nông nghiệp, Tổ chức quản lý xí nghiệp và Thống kế (Thống kê - Kế hoạch - Kế toán). 

Trải qua 45 năm phát triển và trưởng thành, hiện này số lượng cán bộ của Khoa đã tăng tới trên 80 người, trong đó có: 3 giáo sư, 6 phó giáo sư, 26 tiến sĩ, 20 thạc sĩ và 25 kỹ sư và cử nhân. Các cán bộ có trình độ trên đại học chủ yếu được đào tạo từ các nước Liên Xô (cũ), Bungaria, CH Séc, CHDC Đức (cũ) và CHLB Đức, Thái Lan, Philipin, Nhật Bản, Úc, Canada.

Khoa hiện gồm 6 bộ môn và một trung tâm nghiên cứu, đó là bộ môn: Kinh tế, Kinh tế tài nguyên và môi trường, Phân tích định lượng, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp & Chính sách, Kế hoạch & Đầu tư và Trung tâm Nghiên cứu-đào tạo quản trị nông nghiệp & PTNT. Thư viện của khoa cũng đã được thành lập năm 1990 với trên một nghìn đầu sách và tạp chí tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Nhật phục vụ giáo viên và học sinh trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu.

Nhiệm vụ chủ yếu của khoa là đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh tế và phát triển nông thôn. Từ ngày đầu thành lập cho tới trước đổi mới (1986) khoa chỉ có một chuyên ngành đào tạo đại học là Kinh tế Nông nghiệp nhưng đến nay Khoa đã phát triển chuyên ngành đào tạo nên 5 chuyên ngành là Kinh tế nông nghiệp, Kinh doanh nông nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, PTNT& Khuyến nông và Quản trị kinh doanh.

Đối với đào tạo sau đại học, đào tạo thạc sĩ các ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn và tiến sĩ các ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển và Quản trị nhân lực. Số lượng sinh viên đã không ngừng tăng lên bao gồm sinh viên chính quy và sinh viên hệ vừa học vừa làm. Tính đến tháng 3/2006 khoa đã đào tạo được khoảng 7500 cử nhân chính quy và hơn 7000 cử nhân hệ tại chức hiện đang đảm nhiệm ở các vị trí công tác trên các ngành và các vùng miền khác nhau trong cả nước. Khoa cũng đã đào tạo được 52 tiến sĩ và 275 thạc sĩ.  Ngoài việc đảm nhận một lượng công việc lớn là giảng dạy, cán bộ Khoa đã tham gia nhiều chương trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Trường; liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu, các tỉnh thành, địa phương và các cơ quan Trung ương để thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu và chuyển giao, các dự án và chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Khoa có nhiều liên kết với các bộ như Bộ NN&PTNT, Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động và thương binh xã hội, các viện nghiên cứu, các sở ở tại các địa phương, các doanh nghiệp và hợp tác xã. Khoa cũng là nơi chủ trì khâu nối các trường đại học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp ở các miền Bắc, Trung, Nam tạo ra một mạng luới đào tạo và nghiên cứu khoa học rộng khắp trong cả nước.

Trong những năm gần đây khoa còn mở rộng hợp tác với các trường đại học và các tổ chức quốc tế như ĐHTH Kyushu, ĐH Saga, ĐHTH Tokyo (Nhật Bản), ĐHTH Humbold, ĐHTH Hohenheim (Đức), ĐH Vân Nam (Trung Quốc), ĐHTH Chiang Mai (Thái Lan), AIT, ĐHTH Sydney (Úc), ĐH Codorba (Tây Ban Nha), Gembloux (Bỉ), ĐHTH Gia Nghĩa (Đài Loan), các tổ chức quốc tế như IFAD, REI, IRRI, SEARCA, MCC, JICA, GTZ, UNDP, Ford Foundation, AIDA, SPF... thực hiện nhiều dự án và có nhiều đóng góp trong phát triển nông thôn.

  1. Kinh tế
  2. Kinh tế Nông nghiệp
  3. Phát triển nông thôn

Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Kế toán;
  2. Quản trị kinh doanh;
  3. Kinh doanh nông nghiệp;
  4. Quản trị kinh doanh Nông nghiệp tiên tiến.

Khoa Cơ - Điện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ đại học
    1. Cơ khí nông nghiệp
    2. Cơ khí động lực
    3. Cơ khí chế tạo máy
    4. Cơ khí bảo quản chế biến
    5. Cung cấp và sử dụng điện
    6. Tự động hóa
    7. Công trình nông thôn (công trình)
    8. Công nghiệp nông thôn (công thôn)
  • Thạc sĩ
    1. Kỹ thuật máy và thiết bị cơ giới hoá Nông-lâm nghiệp
    2. Kỹ thuật Ôtô máy kéo
    3. Điện khí hoá sản xuất nông nghiệp và nông thôn
  • Tiến sĩ
    1. Kỹ thuật máy và thiết bị cơ giới hoá nông nghiệp và nông thôn

Khoa Công nghệ sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa công nghệ sinh học được thành lập ngày 23 tháng 10 năm 2008

  • Trình độ đại học:

Kỹ sư công nghệ sinh học

  • Thạc sĩ:

Công nghệ sinh học

Khoa Công nghệ thông tin (FITA)[sửa | sửa mã nguồn]

Website thông tin và học liệu mở của khoa: http://fita.hua.edu.vn

Khoa thành lập ngày 10/10/2005. Khóa đầu tiên là lớp TH47 nhập học năm 2002, ra trường vào tháng 6/2007. Hiện nay Khoa có 05 Bộ môn và 01 Trung tâm:

  • Bộ môn Công nghệ phần mềm;
  • Bộ môn Khoa học máy tính;
  • Bộ môn Toán;
  • Bộ môn Vật lý;
  • Bộ môn Toán - Tin ứng dụng;
  • Trung tâm Tính toán và Tích hợp Dữ liệu

Chương trình đào tạo có 2 ngành:

  1. Kỹ sư tin học
  2. Kỹ sư quản lý thông tin

Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo viên Kỹ thuật Nông nghiệp
  2. Giáo viên ngoại ngữ

Khoa Lý luận Chính trị và Xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Cử nhân Xã hội học (Chuyên ngành Xã hội học Nông thôn)

Tặng thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Độc lập hạng nhì (năm 1991);
  • Huân chương Độc lập hạng ba (năm 1986);
  • Huân chương Lao động hạng nhất (năm 1981);
  • 3 Huân chương Lao động hạng nhì (năm 1977, 1965, 1962);
  • 2 Huân chương Lao động hạng ba (năm 1973, 1960);
  • Huân chương Tự do của CHDCND Lào (năm 1981).
  • Danh hiệu Anh hùng Lao động (năm 2005);
  • Huân chương Hồ Chí Minh (năm 2001);
  • Huân chương Độc lập hạng nhất (năm 1996);
  • Huân chương Lao động hạng nhất của CHDCND Lào (năm 2000);
  • Bộ GD và ĐT khen thưởng và tặng cờ Trường tiên tiến xuất sắc (năm học 1999 – 2000, 2002 –2003); 02 Bằng khen về đào tạo (năm 1997, 1998), 06 Bằng khen về NCKH (từ năm 2001 - 2005);
  • 20 Bằng khen của Bộ Nông nghiệp – PTNT, Bộ KH và CN, của UBND các tỉnh về thành tích đào tạo cán bộ KHKT và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất;
  • 30 năm liên tục được công nhận đơn vị tiên tiến xuất sắc về TDTT của Thủ đô (1975 – 2005).
  • Huân chương Hồ Chí Minh ngày 10/12/2016

Hiệu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. GS-TS Bùi Huy Đáp (1919-2004) là giáo sư, nhà nghiên cứu nông học. Ông quê ở Nam Định, là người đi đầu xây dựng nền khoa học nông nghiệp Việt Nam theo đường lối quần chúng. Ông được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt I năm 1996.
  2. Trần Hữu Dực (19101993) là một cựu chính khách Việt Nam. Ông từng là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại biểu Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Chủ nhiệm Tổng Cục Hậu Cần QĐNDVN.
  3. Chu Văn Biên (1912-2006) là nhà cách mạng và chính khách Việt Nam, Bí thư Khu ủy Liên khu IV, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Nông nghiệp Trung ương, Đại sứ Việt Nam tại Cộng hòa Ấn Độ.
  4. Nguyễn Đăng (1963-1975);
  5. GS., TS., NGND Lê Duy Thước (1976-1983);
  6. GS., TS., NGƯT Trần Thị Nhị Hường (1984-1992);
  7. GS., TSKH., NGND Cù Xuân Dần (1992-1996);
  8. GS., TS., NGƯT. Nguyễn Viết Tùng (1996-2001);
  9. GS., TS., NGƯT. Đặng Vũ Bình (2001 đến 2006);
  10. GS.TS. NGND. Trần Đức Viên (2007 - 2014).
  11. GS.TS Nguyễn Thị Lan (2015 - nay)

Cựu giảng viên và sinh viên[sửa | sửa mã nguồn]

Là ngôi trường đại học sản sinh ra nhiều người có tiếng tăm:

  1. Lương Định Của (1920-1975) là một nhà nông học, nhà tạo giống cây trồng, người có đóng góp to lớn cho nền nông nghiệp Việt Nam. Từ năm 1967-1975, ông là Viện trưởng Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm. Ông từng được nhà nước truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động (1967) và Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ đợt 1 năm 1996
  2. Lại Xuân Môn (sinh ngày 29 tháng 11 năm 1963) là một chính trị gia người Việt Nam. Ông hiện là đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021, thuộc đoàn đại biểu quốc hội tỉnh Bạc Liêu, Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng, Ủy viên Ủy ban Kinh tế của Quốc hội.
  3. Vũ Văn Hiền - Tổng GĐ Đài Tiếng nói Việt Nam, Cựu Sinh viên Lớp Chăn nuôi Khóa 14;[cần dẫn nguồn]
  4. Giáo sư Vũ Tuyên Hoàng (1939-2008) - Nguyên Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam;
  5. Nguyễn Bá Thanh (1953 - 2015) - Nguyên Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Nguyên Bí thư Thành ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân thành phố Đà Nẵng. Nguyên Trưởng ban nội chính Trung ương.
  6. Bùi Quang Vinh (sinh năm 1953) - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X, XI, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam (2011 - 2016),Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIII tỉnh Lai Châu.
  7. Phạm Gia Ninh trưởng khoa Thú Y nhiều năm, nổi tiếng trong giới thú y chuyên nghiệp thế giới.[cần dẫn nguồn]
  8. Vũ Quang Hội, ông cũng được cho là một trong những người giàu nhất Việt Nam hiện nay, Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Minh Bitexco, chủ các toà nhà The Manor, The Garden, Tòa nhà Financial Tower...
  9. Phùng Quang Hùng -Nguyên Phó Bí thư tỉnh ủy Vĩnh Phúc nhiệm kì 2010-2015, Bí thư Ban cán sự Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016
  10. GS. TS Trần Đức Viên-nguyên là Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2011-2016, nay là chủ tịch hội đồng Học viện. Ông là một trong những giáo sư đầu ngành của Việt Nam trong lĩnh vực nông học và sinh thái nông nghiệp với nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước; các chương trình hợp tác với nhiều trường Đại học nổi tiếng nước ngoài.
  11. GS.TS Đỗ Kim Chung - một trong những giáo sư nổi tiếng Việt nam trong ngành nông nghiệp
  12. GS.TS NGuyễn Quang Thạch - thành viên Hội đồng khoa học Học viện nông nghiệp Việt Nam , Chủ tịch hội sinh lí thực vật Việt Nam
  13. Victoria kwakwa - Phó chủ tịch Ngân hàng thế giới phụ trách khu vực Đông Á-Thái Bình Dương
  14. TS Cao Đức Phát Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X, XI, XII, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Kinh tế Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Ông từng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nhiệm kỳ (2004 - 2016).
  15. Nguyễn Công Tạn là một chính khách Việt Nam, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ. Ông là đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa X, thuộc đoàn đại biểu Hà Tây
  16. Lê Huy Ngọ (sinh năm 1938) là một nhà chính trị Việt Nam. Ông nguyên là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, sau đó là Trưởng ban Phòng chống Bão lụt Trung ương.
  17. Tạ Quang Ngọc (sinh ngày 15 tháng 11 năm 1944) là nguyên Bộ trưởng Bộ Thủy sản Việt Nam, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII và khóa IX. Ông là con trai của nhà báo, nhà trí thức lão thành Quang Đạm (Tạ Quang Đệ), cháu nhà khoa học Tạ Quang Bửu.
  18. Trần Thanh Quang -Tổng giám đốc công ty Cổ phần tập đoàn Quang Minh
  19. Ts Trần Đức Hạnh -Chủ tịch HĐQT tập đoàn BMG
  20. Vũ Văn Tám -Thứ trưởng bộ NN và PTNT (2007-2011)
  21. Hoàng Dân Mạc (sinh năm 1958) là một chính khách Việt Nam. Chức vụ hiện tại của ông là Chủ tịch Hội đồng nhân dân kiêm Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Phú Thọ.
  22. Trần Văn Túy (sinh năm 1957) là chính khách Việt Nam. Ông hiện là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, XII, Trưởng ban Công tác đại biểu, Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh.
  23. TS Nông Hồng Thái -Bí thư tỉnh ủy Cao Bằng (1991-1996)
  24. GS.TS. Lê Quốc Doanh, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn(2016-2021)
  25. TS Nguyễn Trọng Thừa -Thứ trưởng bộ nội vụ (2016-2021)
  26. TS Nguyễn Tiến Dĩnh -Thứ trưởng bộ nội vụ (2009-2014)
  27. GS-TS Ngô Thế Dân -Thứ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (1990-2001)
  28. Bùi Xuân Sơn -Bí thư Tỉnh ủy Hà Nam Ninh (1987-1992)
  29. Bùi Sỹ Tiếu -Bí thư tỉnh ủy Thái Bình (2001-2005)
  30. Võ Đức Huy (sinh năm 1950) là một nhà kinh tế và chính khách Việt Nam. Ông nguyên là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII, IX, X, Phó Trưởng ban thường trực Ban Kinh tế Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, quyền Trưởng ban Ban Kinh tế Trung ương, Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Kinh tế Trung ương, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa X, thuộc đoàn đại biểu Quảng Ngãi.
  31. Tô Xuân Toàn, nguyên UVT.Ư Đảng, nguyên Bí thư Tỉnh Uỷ Ninh Bình (1992-2001)
  32. Hầu A Lềnh (Sinh ngày 22 tháng 6 năm 1973), là một chính trị gia người dân tộc người Mông. Quê quán Xã Tả Van, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Hiện đang giữ chức Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XII, Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, nguyên Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Bắc.
  33. Nguyễn Duy Việt -Nguyên Chủ tịch UBND Thái Bình
  34. TS Vũ Đức Trung -Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh
  35. Trần Văn Chung (sinh năm 1962) là một chính khách Việt Nam. Ông hiện là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016–2021. Trong Đảng Cộng sản Việt Nam, ông là Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Nam Định khóa XIX, nhiệm kỳ 2015–2020.
  36. Ts Lương Ngọc Cừ -Nguyên phó chủ tịch UBND thành phố Hà Nội
  37. GS.TSKH.NGND.Võ Hùng - nguyên Tỉnh ủy viên Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế, nguyên Bí thư Đảng ủy, Phó Giám đốc Đại học Huế
  38. GS.TS.NGƯT Nguyễn Thị Kim Lan-Anh hùng lao động ,Giải thưởng Kovalevskaia
  39. GS.TS Nguyễn Văn Luật -Anh hùng lao động , nguyên Viện trưởng Viện Lúa ĐBSCL
  40. GS-TS Tạ Minh Sơn - Quyền Viện trưởng Viện KHKTNN, Anh hùng lao động
  41. GS-TS Hồ Đình Chúc -Ủy viên Hội thú Y Việt Nam
  42. GS-TS Đậu Ngọc Hào -Chủ tịch hội thú y Việt Nam
  43. GS-TS Vũ Chí Cương-Phó Viện trưởng Viện Chăn nuôi Quốc gia
  44. GS Phan Hồng Diêu , anh hùng lao động
  45. Nguyễn Văn Bảy -anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
  46. GS-TS Nguyễn Thị Lan (sinh ngày 10 tháng 5 năm 1974) là một nữ chính trị gia người Việt Nam. Bà hiện là đại biểu Quốc hội Việt Namkhóa XIV (đại biểu lần đầu ứng cử và trúng cử), thuộc đoàn đại biểu thành phố Hà Nội, Ủy viên Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Bà có học vị Tiến sĩ và học hàm giáo sư ngành Thú y
  47. TS-Nguyễn Xuân Cường - Ông hiện là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (từ ngày 28/07/2016), đại biểu quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021, thuộc đoàn đại biểu quốc hội tỉnh Bắc Kạn. Trong Đảng Cộng sản Việt Nam, ông hiện là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]