Đại học quốc lập Trung Sơn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Đại học Quốc gia Trung Sơn)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đại học Quốc gia Trung Sơn
Thông tin chung
Loại hình Công lập
Thành lập 1924/1980
Nhân viên 479+ Toàn thời gian
Sinh viên 9000+
Thông tin khác
Khuôn viên Đô thị
Vị trí Cao Hùng, Đài Loan, Trung Hoa Dân Quốc
Website www.nsysu.edu.tw

Đại học quốc lập Trung Sơn (tiếng Anh: National Sun Yat-sen University, viết tắt: NSYSU; tiếng Trung: 國立中山大學) là một trường đại học quốc gia nam nữ đồng giáoCao Hùng, Đài Loan.[1] Nó chủ yếu bao gồm một số lượng đáng kể các viện nghiên cứu.[2] Trường đại học nổi tiếng như một bể tư duy chính thức cũng như một trung tâm học thuật về nghiên cứu quản lý và đại dương học.

NSYSU là trường đại học toàn quốc đầu tiên của Nam Đài Loan và là trường đại học nghiên cứu hàng đầu đầu tiên trong cả nước.[3][4]

Nằm dọc theo Cảng Cao Hùng và một căn cứ quân sự, khuôn viên trường NSYSU là một môi trường sống và pháo đài tự nhiên, nó được bao quanh bốn phía của biển và núi, điều này làm cho nó trở thành một pháo đài tự nhiên.[5]

Các trường thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Nghệ thuật tự do[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Khoa Văn học Trung Hoa (Cử nhân, Thạc sĩ nghệ thuật, Tiến sĩ)
  2. Khoa Văn học và Ngôn ngữ nước ngoài (B.A., M.A., Ph.D.)
  3. Khoa Âm nhạc (B.F.A., M.A., M.F.A.)
  4. Viện Triết học (M.A.)
  5. Khoa Nghệ thuật sân khấu (B.F.A., M.A.)

Trường Khoa học Tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Khoa Hóa học (B.S., M.S., Ph.D.)
  2. Khoa Vật lý (B.S., M.S., Ph.D.)
  3. Khoa Sinh học (B.S., M.S., Ph.D.)
  4. Khoa Toán ứng dụng (B.S., M.S., Ph.D.)
  5. Viện Y sinh học (M.S., Ph.D.)

Trường Kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Khoa Kỹ thuật Điện (B.S., M.S., Ph.D.)
  2. Khoa Kỹ thuật Cơ khí và Cơ điện tử (B.S., M.S., Ph.D.)
  3. Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính (B.S., M.S., Ph.D.)
  4. Khoa Vật liệu và Quang điện tử (B.S., M.S., Ph.D.)
  5. Viện Kỹ thuật môi trường (M.S., Ph.D.)
  6. Khoa Lượng tử (B.S., M.S., Ph.D.)
  7. Viện Kỹ thuật truyền thông (M.S., Ph.D.)

Trường Quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Khoa Quản trị kinh doanh (B.B.A., M.B.A., Ph.D.)
  2. Khoa Quản lý thông tin (B.B.A., M.B.A., Ph.D.)
  3. Khoa Tài chính (B.B.A., M.B.A., Ph.D.)

Viện Hành chính công (M.B.A., Ph.D.) Viện Quản lý nguồn nhân lực (M.B.A., Ph.D.) Viện Quản lý chăm sóc sức khỏe (M.B.A.) Viện Quản lý truyền thông (M.B.A.)

Trường Khoa học Biển[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Khoa Tài nguyên và Công nghệ sinh học biển (B.S., M.S., Ph.D.)
  2. Khoa Kỹ thuật và Môi trường Biển (B.S., M.S., Ph.D.)
  3. Viện Sinh học Biển (M.S., Ph.D.)
  4. Viện Hóa học và Địa lý biển (M.S., Ph.D.)
  5. Viện Vật lý biển ứng dụng và Công nghệ dưới nước (M.S.)
  6. Viện Nhân lực biển (M.S.)

Trường Khoa học xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Viện đào tạo về Khoa học Chính trị (M.S.S., Ph.D.)
  2. Viện đào tạo về Xã hội học (M.S.S.)
  3. Viện nghiên cứu Trung Quốc và Châu Á-Thái Bình Dương (M.S.S., Ph.D.)
  4. Viện Kinh tế học (M.S.S., Ph.D.)
  5. Viện Giáo dục học (M.Ed., Ph.D.)
  6. Khoa Kinh tế chính trị (B.A.)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “THE 100 Under 50 university rankings: results”. Times Higher Education. Truy cập 14 tháng 11 năm 2014. 
  2. ^ 出版品 - 國立中山大學中山新聞網
  3. ^ Khi NSYSU thành lập năm 1980, Đại học Quốc lập Thành Công vẫn là trường đại học cấp tỉnh.
  4. ^ 黃慕萱,書目計量與學術評鑑—國內七所研究型大學論文發表概況分析。引文分析與學術評鑑研討會論文集(臺北,2004),135-152。
  5. ^ 照亮世界的新光 諾貝爾物理獎得主天野浩ISSLED閉幕演講 - 國立中山大學National Sun Yat-sen University

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]