Đại hội Thể thao học sinh Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại hội Thể thao học sinh Đông Nam Á

Gọi tắt ASG
Đại hội lần đầu 2009 Suphanburi, Thái Lan
Chu kì tổ chức hàng năm
Đại hội lần cuối 2016 Chiang Mai, Thái Lan
Website http://aseanschoolsgames.com/show/

Đại hội Thể thao học sinh Đông Nam Á (tiếng Anh: ASEAN School Games) là đại hội thể thao thường niên dành cho học sinh Đông Nam Á. Hội đồng thể thao học sinh Đông Nam Á (ASSC) là tổ chức thể thao khu vực phi chính trị thúc đẩy thể thao giữa các thành viên.

Mục tiêu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Để thúc đẩy sự đoàn kết ASEAN trong tuổi trẻ của chúng tôi thông qua thể thao trường học;
  • Để tạo cơ hội cho các vận động viên trường học để chuẩn tài năng thể thao của họ trong khu vực ASEAN; và
  • Để tạo cơ hội cho các vận động viên trường học để tương tác và tham gia vào các giao lưu văn hóa trong ASEAN.

Các nước tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia / IOC gọi tên Lần đầu IOC Ghi chú
 Lào 2013 LAO
 Malaysia 2010 MAS
 Singapore 2009 SIN
Cờ Thái Lan Thái Lan 2009 THA
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam 2009 VIE
 Brunei 2009 BRU
 Indonesia 2009 INA FIFA IDN
 Philippines 2010 PHI ISO PHL

Các kỳ đại hội[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhà các kỳ đại hội
Năm Đại hội Thành phố đăng cai Hạng nhất Hạng nhì Hạng ba
Đại hội Thể thao học sinh Đông Nam Á
2009 I Thái Lan Suphanburi  Thái Lan (72)  Việt Nam (18)  Indonesia (13)
2010 II Malaysia Kuala Lumpur  Malaysia (45)  Thái Lan (32)  Indonesia (14)
2011 III Singapore Singapore  Thái Lan (29)  Singapore (26)  Malaysia (21)
2012 IV Indonesia Surabaya  Thái Lan (38)  Indonesia (33)  Malaysia (29)
2013 V Việt Nam Hà Nội  Việt Nam (50)  Malaysia (25)  Thái Lan (24)
2014 VI Philippines Manila  Malaysia (41)  Thái Lan (35)  Indonesia (15)
2015 VII Brunei Bandar Seri Begawan  Indonesia (25)  Malaysia (20)  Thái Lan (13)
2016 VIII Thái Lan Chiang Mai  Thái Lan (56)  Indonesia (30)  Việt Nam (19)
2017 IX Singapore Singapore

Tổng xếp hạng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao học sinh Đông Nam Á
Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  Thái Lan (THA) 299 260 286 845
2  Malaysia (MAS) 188 202 196 586
3  Indonesia (INA) 169 216 200 585
4  Việt Nam (VIE) 168 112 120 400
5  Singapore (SIN) 94 108 178 380
6  Philippines (PHI) 15 21 42 78
7  Brunei (BRU) 1 12 23 36
8  Lào (LAO) 0 5 14 19
9  Campuchia (CAM) 0 0 1 1
Tổng số 934 936 1060 2930

Bảng xếp hạng huy chương tổng thể sau khi Đại hội Thể thao học sinh Đông Nam Á 2016 kết thúc.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]