Đại sảnh Danh vọng Robot

Đại sảnh Danh vọng Robot (tiếng Anh: Robot Hall of Fame) được Đại học Carnegie Mellon (CMU) tại Pittsburgh, Pennsylvania sáng lập vào năm 2003, nhằm tôn vinh những robot có đóng góp quan trọng trong khoa học, xã hội và công nghệ. Tính đến năm 2025, đã có 34 robot (cả trong thực tế lẫn hư cấu) được ghi danh.
Tổ chức này được lập ra bởi khoa Khoa học máy tính của CMU, vừa để ghi nhận những thành tựu của thành phố Pittsburgh trong lĩnh vực robot, vừa nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về những đóng góp của robot đối với xã hội.[1] Ý tưởng này do James H. Morris – trưởng khoa khoa học máy tính đề xuất, ông miêu tả đây là cách để tôn vinh "những robot đã thực hiện hoặc có tiềm năng thực hiện các chức năng hữu ích và thể hiện kỹ năng thực sự, cùng với những robot giải trí và những robot đã đạt được danh tiếng toàn cầu trong bối cảnh hư cấu."[1] Buổi lễ ghi danh đầu tiên được tổ chức tại Trung tâm khoa học Kamin vào ngày 10 tháng 11 năm 2003.[2] Một triển lãm có tên Roboworld (trong đó có hiện vật tượng trưng của Đại sảnh Danh vọng) đã được trưng bày tại Trung tâm khoa học Kamin từ tháng 6 năm 2009 cho đến tháng 6 năm 2022.[3][4] Hiện nay, một số hiện vật trong số đó có thể được tìm thấy tại sảnh chính của Rạp chiếu phim Rangos Giant.[5]
Từ năm 2003 đến 2010, các robot được đưa vào Đại sảnh Danh vọng Robot đều do một hội đồng giám khảo lựa chọn.[6] Công chúng có thể tiến cử một robot để được vinh danh kèm theo một đoạn mô tả ngắn.[1] Đến năm 2012, quy trình bình chọn đã được thay đổi. Các đề cử được thu thập thông qua một cuộc khảo sát ý kiến của 107 chuyên gia hàng đầu về robot học, sau đó được chia thành bốn hạng mục: giáo dục & tiêu dùng, giải trí, công nghiệp & dịch vụ và nghiên cứu.[6] Công chúng được tham gia bỏ phiếu trực tuyến để chọn một trong ba ứng cử viên cho mỗi hạng mục.[7][3] Sau đó danh sách cuối cùng của những robot được vinh danh sẽ được các quan chức tổng hợp từ kết quả khảo sát chuyên gia và phiếu bầu của công chúng.[6] Bà Shirley Saldamarco (giám đốc Đại sảnh Danh vọng Robot) đã nhận xét về những thay đổi này:
"Công nghệ và nghệ thuật chế tạo robot đang tiến bộ với tốc độ ngày càng nhanh chóng, vì vậy bản thân Đại sảnh Danh vọng Robot cũng phải phát triển theo. Khi ngày càng nhiều sinh viên, công nhân và người tiêu dùng trở nên quen thuộc với robot, việc lắng nghe tiếng nói của công chúng trong việc lựa chọn những cá nhân được vinh danh dường như là một bước đi hoàn toàn tự nhiên."[8]
Các robot được ghi danh
[sửa | sửa mã nguồn]




| Năm | Tên | Miêu tả | Lĩnh vực | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 2003 | HAL 9000 | Nhân vật từ phim 2001: A Space Odyssey | Giải trí | [9][10] |
| R2-D2 | Nhân vật từ loạt tác phẩm Star Wars | [9][11] | ||
| Sojourner | Xe tự hành Sao Hỏa do NASA phát triển | Nghiên cứu | [9][12] | |
| Unimate | Robot công nghiệp do George Devol và Joseph Engelberger phát triển; đây là robot công nghiệp đầu tiên trên thế giới | Công nghiệp & dịch vụ | [9][13] | |
| 2004 | ASIMO | Robot dạng người do Honda phát triển | Nghiên cứu | [9][14] |
| Astro Boy | Nhân vật từ loạt tác phẩm Astro Boy | Giải trí | [9][15] | |
| C-3PO | Nhân vật từ loạt tác phẩm Star Wars | [9][16] | ||
| Robby the Robot | Nhân vật từ phim Forbidden Planet | [9][17] | ||
| Shakey | Robot di động do Viện nghiên cứu Stanford phát triển; đây là robot di động đầu tiên có khả năng tự lập luận về hành động của chính nó | Nghiên cứu | [9][18] | |
| 2006 | AIBO | Thú cưng robot do Sony sản xuất | Giáo dục & tiêu dùng | [9][19] |
| David | Nhân vật từ phim A.I. Artificial Intelligence | Giải trí | [9][20] | |
| Gort | Nhân vật từ phim The Day the Earth Stood Still | [9][21] | ||
| Maria | Nhân vật từ phim Metropolis | [9][22] | ||
| SCARA | Tay robot công nghiệp do Đại học Yamanashi phát triển | Công nghiệp & dịch vụ | [9][23] | |
| 2008 | Data | Nhân vật từ loạt tác phẩm Star Trek | Giải trí | [9][24] |
| Lego Mindstorms | Bộ đồ chơi chế tạo robot do Tập đoàn Lego sản xuất | Giáo dục & tiêu dùng | [9][25] | |
| Navlab 5 | Robot phương tiện tự động do khoa Khoa học máy tính, Đại học Carnegie Mellon phát triển | Nghiên cứu | [9][26] | |
| Raibert Hopper | Robot nhảy do Marc Raibert phát triển; đây là nhảy tự cân bằng đầu tiên trên thế giới | [9][27] | ||
| 2010 | da Vinci Surgical System | Hệ thống phẫu thuật bằng robot do Intuitive Surgical sản xuất | Công nghiệp & dịch vụ | [9][28] |
| Dewey | Nhân vật từ phim Silent Running | Giải trí | [9][29] | |
| Huey | ||||
| Louie | ||||
| Opportunity | Xe tự hành Sao Hỏa do NASA phát triển | Nghiên cứu | [9][30] | |
| Spirit | ||||
| Roomba | Robot hút bụi tự động do iRobot sản xuất | Giáo dục & tiêu dùng | [9][31] | |
| Terminator (T-800) | Nhân vật từ loạt tác phẩm Terminator | Giải trí | [9][32] | |
| 2012 | BigDog | Robot quân sự bốn chân do Boston Dynamics phát triển | Nghiên cứu | [33][34] |
| Nao | Robot dạng người tự động do Aldebaran Robotics sản xuất | Giáo dục & tiêu dùng | [33][35] | |
| PackBot | Robot quân sự do iRobot phát triển | Công nghiệp & dịch vụ | [33][36] | |
| WALL-E | Nhân vật từ phim WALL-E | Giải trí | [33][37] | |
| 2015 | Robot (B-9) | Nhân vật từ chương trình truyền hình Lost in Space | [38] | |
| 2017 | The Iron Giant | Nhân vật từ phim The Iron Giant | [39] | |
| 2021 | Crow T. Robot | Nhân vật từ chương trình truyền hình Mystery Science Theater 3000 | [40] | |
| Tom Servo |
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c "Carnegie Mellon Announces Creation of The Robot Hall of Fame; Assembles a Panel of Renowned Judges to Select the First Inductees" (bằng tiếng Anh). Đại học Carnegie Mellon. ngày 30 tháng 4 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Carnegie Mellon Inducts Four Robots into Newly Established Robot Hall of Fame" (bằng tiếng Anh). Đại học Carnegie Mellon. ngày 10 tháng 11 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ^ a b "Robots take center stage at Pittsburgh museum". Daily American (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 6 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ^ "roboworld bids farewell®". WESA (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Floor Map - Carnegie Science Center". Carnegie Science Center (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2023.
- ^ a b c Ceceri, Kathy (ngày 4 tháng 9 năm 2012). "Vote for Your Favorite Nominees to the Robot Hall of Fame". Wired (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Carnegie Mellon Inducts Four Robots into Newly Established Robot Hall of Fame" (bằng tiếng Anh). Đại học Carnegie Mellon. ngày 10 tháng 11 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ^ Mosbergen, Dominique (ngày 20 tháng 8 năm 2012). "Robot Hall of Fame 2012: Vote for the Best And Most Innovative Robots in the World". The Huffington Post (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w "Robot Hall of Fame® Inducts NAO, PackBot, BigDog and WALL-E" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2022.
- ^ "HAL 9000" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "R2-D2" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Mars Pathfinder Sojourner Rover" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Unimate" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "ASIMO" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Astro Boy" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "C-3PO" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Robby, the Robot" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Shakey" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "AIBO" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "David" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Gort" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Maria" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "SCARA" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Lt. Cmdr. Data" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Lego® Mindstorms®" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "NavLab 5" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Raibert Hopper" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "DaVinci Surgical System" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Huey, Dewey and Louie" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Spirit and Opportunity" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Roomba" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ^ "T-800 Terminator" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ^ a b c d Heater, Brian (ngày 23 tháng 10 năm 2012). "Robot Hall of Fame inducts Big Dog, PackBot, Nao and WALL-E (video)". Engadget (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Big Dog" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ^ "NAO" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ^ "PackBot" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ^ "WALL-E" (bằng tiếng Anh). Đại sảnh Danh vọng Robot. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Robot Hall of Fame" (bằng tiếng Anh). Carnegie Science Center. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Robot Hall of Fame" (bằng tiếng Anh). Carnegie Science Center. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Robot Hall of Fame" (bằng tiếng Anh). Trung tâm khoa học Carnegie. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2021.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đại sảnh Danh vọng Robot trên trang web chính thức của Trung tâm khoa học Kamin