Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam Cộng hòa
| Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam Cộng hòa 주월남 공화국 대한민국 대사관 Embassy of the Republic of Korea in the Republic of Vietnam | |
|---|---|
| Địa điểm | |
| Địa chỉ | Số 107 Nguyễn Du, Sài Gòn (1975) |
| Đại sứ | Kim Young-kwan (cuối cùng)[1][2][3][4][5][6] |
Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam Cộng hòa (tiếng Hàn Quốc: 주월남 공화국 대한민국 대사관; tiếng Anh: Embassy of the Republic of Korea in the Republic of Vietnam), thường gọi là Đại sứ quán Hàn Quốc tại Nam Việt Nam, là cơ quan đại diện ngoại giao do Hàn Quốc thành lập tại thủ đô Sài Gòn của Việt Nam Cộng hòa. Cơ quan này đóng cửa vào ngày 29 tháng 4 năm 1975, ngay trước khi Sài Gòn thất thủ ngày 30 tháng 4 năm 1975.[1][2][3][4][5]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Tiền thân là Công sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam Cộng hòa được thành lập vào ngày 23 tháng 5 năm 1956.[1][2][3][7][8] Sau đó, vào ngày 1 tháng 4 năm 1958, được nâng cấp thành đại sứ quán[1][7][8] và đổi tên thành Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam Cộng hòa, cho đến khi đóng cửa vào ngày 29 tháng 4 năm 1975.[1][2][3][4][5]
Danh sách Đại sứ
[sửa | sửa mã nguồn]Công sứ Hàn Quốc tại Việt Nam Cộng hòa (1956–1958)
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 10 năm 1955, Chính phủ Hàn Quốc và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao. Năm 1956, Hàn Quốc cử công sứ thường trú đầu tiên. Từ tháng 3 đến tháng 4 năm 1958, phái bộ ngoại giao của hai nước lần lượt được nâng cấp từ cấp công sứ quán lên cấp đại sứ quán.[8][9]
| TT | Tên gọi | Tiếng Hàn | Bổ nhiệm | Nhậm chức | Trình Quốc thư | Rời chức | Cấp bậc | Chức vụ | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Choe Deok-sin[10] | 최덕신 | Tháng 4 năm 1956[11][12][13][14] | Tháng 5 năm 1956[8] | 23 tháng 5 năm 1956[15][16] | 4 tháng 4 năm 1958[17][18][19] | Công sứ | Công sứ đặc mệnh toàn quyền | Công sứ thường trú đầu tiên sau khi Hàn Quốc và Việt Nam Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao.[8] Sau đó được thăng chức làm đại sứ. | |
Đại sứ Hàn Quốc tại Việt Nam Cộng hòa (1958–1975)
[sửa | sửa mã nguồn]Từ tháng 3 đến tháng 4 năm 1958, hai nước lần lượt nâng cấp phái bộ ngoại giao của mình lên thành đại sứ.[8]
| TT | Tên gọi | Tiếng Hàn | Bổ nhiệm | Nhậm chức | Trình Quốc thư | Rời chức | Cấp bậc | Chức vụ | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Choe Deok-sin[20] | 최덕신 | 1 tháng 4 năm 1958[21][22][23] | 4 tháng 4 năm 1958[7][17][18][19][24] | 8 tháng 4 năm 1958[25][26][27][28][29] | 17 tháng 10 năm 1961[8][30][31] | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | Công sứ nâng lên thành đại sứ, đây là đại sứ đầu tiên của Hàn Quốc sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Cộng hòa, đồng thời kiêm nhiệm chức Công sứ Hàn Quốc tại Thái Lan. | |
| 2 | Park Dong-jin | 박동진 | Tháng 10 năm 1961[8][32][33][34] | 8 tháng 12 năm 1961[35] | 15 tháng 12 năm 1961[36][37][38][39][40][41] | Tháng 8 năm 1962[6][7][8] | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | ||
| 3 | Shin Sang-chul | 신상철 | Tháng 10 năm 1962[8][42][43][44] | 24 tháng 11 năm 1962[45] | 3 tháng 12 năm 1962[41][46] | 24 tháng 12 năm 1970[6][47][48][49][50] | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | ||
| 4 | Yoo Yang-soo | 유양수 | Tháng 1 năm 1971[51][52][53][54] | 26 tháng 2 năm 1971[6][55] | 5 tháng 3 năm 1971[56][57] | Tháng 3 năm 1974 | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | Mất tại Seoul năm 2007.[58][59][60][61][62] | |
| 5 | Kim Young-kwan | 김영관 | Tháng 2 năm 1974[63][64][65][66][67] | Tháng 3 năm 1974[6] | 5 tháng 4 năm 1974[68] | 29 tháng 4 năm 1975[1][2][3][4][5][6] | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | Đại sứ cuối cùng, đại sứ quán đóng cửa ngày 29 tháng 4.[1][2][3][4][5] Công việc của đại sứ quán do công sứ Lee Dae-yong phụ trách.[69][70] | |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Quan hệ Hàn Quốc – Việt Nam
- Đại sứ quán Việt Nam Cộng hòa tại Hàn Quốc
- Danh sách cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam Cộng hòa
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c d e f g "한국인 약 70명 안보 불명" [Khoảng 70 người Hàn Quốc không rõ tung tích]. JoongAng Ilbo. ngày 30 tháng 4 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ a b c d e f "주월한국대사관폐쇄 직원들 태국향발미국인도 철수완료" [Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam đóng cửa, nhân viên lên đường đến Thái Lan, người Mỹ cũng đã hoàn tất việc rút quân]. Chosun Ilbo. ngày 30 tháng 4 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ a b c d e f "(연)만에 내린「다이한의 깃발」주월한국대사관철수전문보내와" [Lá cờ Đại Hàn bị hạ xuống sau (bao nhiêu) năm. Chuyên gia từ Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam đã gửi báo cáo về việc rút quân]. Dong-a Ilbo. ngày 30 tháng 4 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ a b c d e "한국대사관도 철수김영관대사등 15명" [Đại sứ quán Hàn Quốc cũng đã rút quân, bao gồm Đại sứ Kim Young-kwan và 15 người khác]. Kyunghyang Shinmun. ngày 30 tháng 4 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ a b c d e "한국대사관도 철수김영관대사등 15명 뱅코크로" [Đại sứ quán Hàn Quốc cũng đã rút quân, bao gồm Đại sứ Kim Young-kwan và 15 người khác, đến Bangkok]. Kyunghyang Shinmun. ngày 30 tháng 4 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ a b c d e f 한국 외교 60년 [Ngoại giao Hàn Quốc 60 năm] (PDF). Bộ Ngoại giao và Thương mại Hàn Quốc. tháng 12 năm 2009. tr. 489. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ a b c d 光復二十年 [20 năm ngày Quang phục]. Bộ Công báo Hàn Quốc. tháng 8 năm 1965. tr. 213-214. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ a b c d e f g h i j Kim Yeong-gwan [bằng tiếng Hàn] (tháng 10 năm 1966). 과 과의 [Quan hệ Hàn Quốc - Việt Nam]. Hội Hàn-Việt. tr. 166. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "한월양국의대사교환" [Trao đổi Đại sứ giữa hai nước Hàn Quốc và Việt Nam]. Chosun Ilbo. ngày 3 tháng 3 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2023.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "韓駐越新公使崔德新抵港 談中韓越反共" [Công sứ mới của Hàn Quốc tại Việt Nam, Choe Deok-shin, đã đến Hong Kong để thảo luận về liên minh chống cộng giữa Trung Hoa Dân Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam]. Hoa kiều nhật báo. ngày 28 tháng 4 năm 1956. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2022.(bằng tiếng Trung Quốc)
- ^ "최덕신주월남공사19일임지향발" [Công sứ Hàn Quốc tại Nam Việt Nam, Choe Deok-sin, đã lên đường nhậm chức vào ngày 19]. Chosun Ilbo. ngày 14 tháng 4 năm 1956. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주월공사피임최덕신장군" [Thiếu tướng Choe Deok-sin được bổ nhiệm làm Công sứ tại Việt Nam]. Chosun Ilbo. ngày 15 tháng 4 năm 1956. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "18일에임명식최주월남공사" [Lễ bổ nhiệm Công sứ Choe tại Nam Việt Nam diễn ra vào ngày 18]. Chosun Ilbo. ngày 19 tháng 4 năm 1956. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "최주월남공사임명식십팔일경무대서거행" [Lễ nhậm chức của Công sứ Choe tại Nam Việt Nam được tổ chức vào ngày 18 tại Kyongmudae (Dinh Tổng thống cũ)]. Kyunghyang Shinmun. ngày 19 tháng 4 năm 1956. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "신임장을제정최주월공사" [Công sứ mới tại Việt Nam, Choe, đã trình thư ủy nhiệm]. Chosun Ilbo. ngày 26 tháng 5 năm 1956. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "신임장을제출최주월남공사" [Công sứ mới tại Nam Việt Nam, Choe Deok-sin, đã trình thư ủy nhiệm]. Chosun Ilbo. ngày 26 tháng 5 năm 1956. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ a b "최덕신공사승진주월남대사로" [Công sứ Choe Deok-sin được thăng chức lên Đại sứ tại Nam Việt Nam]. Chosun Ilbo. ngày 5 tháng 4 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ a b "최덕신씨승임주월남대사로" [Choe Deok-sin được thăng chức thành Đại sứ tại Nam Việt Nam]. Kyunghyang Shinmun. ngày 5 tháng 4 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ a b "최덕신씨발령초대월남대사에" [Choe Deok-sin được bổ nhiệm làm Đại sứ đầu tiên tại Việt Nam]. Chosun Ilbo. ngày 6 tháng 4 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "崔德新升格任駐越大使" [Choe Deok-shin được thăng chức làm Đại sứ tại Việt Nam]. Công Thương nhật báo. ngày 6 tháng 4 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.(bằng tiếng Trung Quốc)
- ^ "최주월공사승임에 월남정부동의공한" [Chính phủ Nam Việt Nam chấp thuận việc bổ nhiệm Choe Deok-sin làm Công sứ tại Việt Nam]. Chosun Ilbo. ngày 2 tháng 4 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "최덕신주월공사대사로승진예정" [Choe Deok-sin dự kiến thăng chức từ Công sứ lên Đại sứ tại Việt Nam]. Kyunghyang Shinmun. ngày 2 tháng 4 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "최덕신씨승격초대월남대사에" [Choe Deok-sin được thăng chức làm Đại sứ đầu tiên tại Việt Nam]. Chosun Ilbo. ngày 3 tháng 4 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "在外公舘歷代公舘長" [Danh sách Đại sứ và Trưởng đại diện tiền nhiệm tại các cơ quan đại diện nước ngoài]. Niên giám Hợp đồng 1959. Hapdong Tongsin: 595. 1959. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2023.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "팔일신임장봉정최월남초대대사" [Đại sứ đầu tiên tại Việt Nam, Choe Deok-sin, đã trình thư ủy nhiệm vào ngày 8]. Chosun Ilbo. ngày 7 tháng 4 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "최주월초대사팔일신임장을봉정" [Đại sứ Choe Deok-sin đã trình thư ủy nhiệm vào ngày 8]. Kyunghyang Shinmun. ngày 7 tháng 4 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "NOUVELLES DIPLOMATIQUES EN 1958". Le Vietnam et ses relations internationales: Vietnam in world affairs. 3 (1–4). Gouvernement de la République du Vietnam: 67. tháng 12 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2023.
8 Avril : S.E. M. Choi Duk Shin, Ambassadeur extraordinaire et Plénipotentiaire de la République de Corée, présenteses lettres de créance au Président de la République du Viêt-Nam, après l'élévation de la Légation au rang d'Ambassade.
(bằng tiếng Pháp) - ^ "DIPLOMATIC APPOINTEMENTS IN 1958". Le Vietnam et ses relations internationales: Vietnam in world affairs. 3 (1–4). Gouvernement de la République du Vietnam: 126. tháng 12 năm 1958. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2023.
April 8 : H. E. Choi Duk Shin, Ambassador Extraordinary and Plenipotentiary of the Republic of Korea, presents his credentials to the President of the Republic of Viet-Nam after the Legation has been raised to the status of Embassy.
(bằng tiếng Anh) - ^ 대한민국 외교사료해제집(Ⅰ) 1949~1959 [Tuyển tập Giải thích và Tóm lược Tư liệu Ngoại giao của Đại Hàn Dân Quốc (Tập 1) 1949–1959] (PDF). Bộ Ngoại giao và Thương mại Hàn Quốc. tháng 12 năm 2010. tr. 244. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2023.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "임전태세로외교최외무장관귀국성명을발표" [Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Choe Deok-sin tuyên bố đã trở về Hàn Quốc trong tình trạng chuẩn bị ứng phó khẩn cấp]. Chosun Ilbo. ngày 17 tháng 10 năm 1961. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "내일에귀경최신임외무장관" [Bộ trưởng Bộ Ngoại giao mới sẽ trở về Seoul vào ngày mai]. Chosun Ilbo. ngày 17 tháng 10 năm 1961. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주월남대사에 박동진씨내정" [Park Dong-jin được bổ nhiệm làm Đại sứ tại Việt Nam]. Chosun Ilbo. ngày 12 tháng 10 năm 1961. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주월남대사에박동진씨내정" [Park Dong-jin được bổ nhiệm làm Đại sứ tại Việt Nam]. Kyunghyang Shinmun. ngày 12 tháng 10 năm 1961. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "박동진씨내정월남주재대사" [Park Dong-jin được đề cử làm Đại sứ tại Việt Nam]. Chosun Ilbo. ngày 13 tháng 10 năm 1961. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "내외동정" [Tin tức trong nước và quốc tế]. Kyunghyang Shinmun. ngày 5 tháng 12 năm 1961. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "신임장을제정박주월남대사" [Park Dong-jin, Đại sứ mới tại Việt Nam, đã trình thư ủy nhiệm]. Chosun Ilbo. ngày 16 tháng 12 năm 1961. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "박주월대사신임장제정" [Park Dong-jin, Đại sứ tại Việt Nam, đã trình thư ủy nhiệm]. Chosun Ilbo. ngày 16 tháng 12 năm 1961. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "신임장제정박동진주월대사" [Park Dong-jin, Đại sứ mới tại Việt Nam, đã trình thư ủy nhiệm]. Kyunghyang Shinmun. ngày 16 tháng 12 năm 1961. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "고대통령에신임장박주월남한국대사" [Park Dong-jin, Đại sứ mới của Hàn Quốc tại Việt Nam, đã trình thư ủy nhiệm lên Tổng thống]. Chosun Ilbo. ngày 17 tháng 12 năm 1961. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "신임장제정박동진월남대사" [Park Dong-jin, Đại sứ mới tại Việt Nam, đã trình thư ủy nhiệm]. Chosun Ilbo. ngày 17 tháng 12 năm 1961. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ a b 대한민국 외교사료해제집(Ⅱ) 1960~1963 [Tuyển tập Giải thích và Tóm lược Tư liệu Ngoại giao của Đại Hàn Dân Quốc (Tập 2) 1960–1963] (PDF). Bộ Ngoại giao và Thương mại Hàn Quốc. tháng 12 năm 2011. tr. 335. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2023.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주월남대사에신상철씨발령" [Shin Sang-cheol được bổ nhiệm làm Đại sứ tại Nam Việt Nam]. Chosun Ilbo. ngày 18 tháng 10 năm 1962. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주월대사신상철씨임명" [Bổ nhiệm Shin Sang-cheol làm Đại sứ tại Việt Nam]. Kyunghyang Shinmun. ngày 18 tháng 10 năm 1962. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "월남주재대사신상철씨발령" [Bổ nhiệm Shin Sang-cheol làm Đại sứ thường trú tại Việt Nam]. Chosun Ilbo. ngày 19 tháng 10 năm 1962. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "신주월대사착임" [Đại sứ mới tại Việt Nam đã đến nhậm chức]. Chosun Ilbo. ngày 25 tháng 11 năm 1962. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ Liste des personnalités. Government of the Republic of Vietnam. 1963. tr. 179. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2023.(bằng tiếng Pháp)
- ^ "신체신장관귀국" [Shin Sang-cheol, Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông, đã về nước]. Chosun Ilbo. ngày 25 tháng 12 năm 1970. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "장관돼 돌아온 「최장수대사」" ['Đại sứ giữ chức lâu nhất' trở về làm Bộ trưởng]. Chosun Ilbo. ngày 25 tháng 12 năm 1970. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "신상철체신장관귀국" [Shin Sang-cheol, Bộ trưởng Bưu chính Viễn thông, đã về nước]. Chosun Ilbo. ngày 25 tháng 12 năm 1970. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "신체신장관귀국" [Shin Sang-cheol, Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông, đã về nước]. Kyunghyang Shinmun. ngày 25 tháng 12 năm 1970. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주월대사에유양수씨 아그레망신청" [Yoo Yang-soo đã đề nghị nhận thư ủy nhiệm làm Đại sứ tại Việt Nam]. Chosun Ilbo. ngày 4 tháng 1 năm 1971. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주중=김계원·주월=유양수" [Kim Gye-won là Đại sứ tại Trung Hoa Dân Quốc, Yoo Yang-soo là Đại sứ tại Việt Nam]. JoongAng Ilbo. ngày 5 tháng 1 năm 1971. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주월유양수씨 주중김계원씨대사임명내정" [Yoo Yang-soo được đề cử làm Đại sứ tại Việt Nam, Kim Gye-won được đề cử làm Đại sứ tại Trung Hoa Dân Quốc]. Chosun Ilbo. ngày 5 tháng 1 năm 1971. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "아그레망요청주중대사김계원씨주월대사유양수씨" [Kim Gye-won, Đại sứ tại Trung Hoa Dân Quốc, và Yoo Yang-soo, Đại sứ tại Việt Nam, đã đề nghị nhận thư ủy nhiệm]. Kyunghyang Shinmun. ngày 5 tháng 1 năm 1971. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "유대사,사이곤착임" [Đại sứ Yoo đã đến và nhận nhiệm sở tại Sài Gòn]. Kyunghyang Shinmun. ngày 26 tháng 2 năm 1971. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "신임상제출 유양수주월대사" [Yoo Yang-soo, tân đại sứ tại Việt Nam, đã trình thư ủy nhiệm]. Chosun Ilbo. ngày 6 tháng 3 năm 1971. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ 대한민국 외교사료해제집(Ⅶ) 1971 [Tuyển tập Giải thích và Tóm lược Tư liệu Ngoại giao của Đại Hàn Dân Quốc (Tập 7) – 1971] (PDF). Bộ Ngoại giao Hàn Quốc. tháng 7 năm 2016. tr. 94. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2023.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "전 동자부장관 유양수씨 별세" [Cựu Thứ trưởng Bộ Lao động Yoo Yang-soo đã qua đời]. Chosun Ilbo. ngày 2 tháng 1 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2024.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "유양수동자부장관 별세" [Yoo Yang-soo, Thứ trưởng Bộ Lao động, đã qua đời]. Hankook Ilbo. ngày 2 tháng 1 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2024.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "[부고]유양수 박정희대통령기념사업회장 별세" [[Phóng sự tang lễ] Yoo Yang-soo, Chủ tịch Hội Kỷ niệm Tổng thống Park Chung-hee, đã qua đời]. Chosun Ilbo. ngày 3 tháng 1 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2024.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "[부고] 유양수교통부장관" [[Phóng sự tang lễ] Bộ trưởng Bộ Giao thông Yoo Yang-soo qua đời]. Seoul Shinmun. ngày 3 tháng 1 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2024.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "유양수 박정희기념사업회장 별세" [Yoo Yang-soo, Chủ tịch Hội Kỷ niệm Park Chung-hee, qua đời]. Kyongbuk Maeil Shinmun. ngày 3 tháng 1 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2024.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주 월 대사 김영관씨, 베네쉘라 송광정씨" [Kim Young-gwan – Đại sứ Hàn Quốc tại Việt Nam và Song Kwang-jung – Đại sứ tại Venezuela]. JoongAng Ilbo. ngày 23 tháng 2 năm 1974. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주월대사김영관씨 베네쉘라송광정씨각의임명의결" [Kim Young-gwan (Đại sứ tại Việt Nam) và Song Kwang-jung (Đại sứ tại Venezuela) được nội các thông qua quyết định bổ nhiệm]. Chosun Ilbo. ngày 23 tháng 2 năm 1974. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주월대사김영관씨 베네주엘라송광정씨" [Kim Young-gwan – Đại sứ tại Nam Việt Nam, Song Kwang-jung – Đại sứ tại Venezuela]. Chosun Ilbo. ngày 23 tháng 2 năm 1974. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "주월대사김영관씨 베네쉘라송광정씨각의,임명의결" [Kim Young-gwan được bổ nhiệm làm Đại sứ tại Nam Việt Nam, Song Kwang-jung được bổ nhiệm làm Đại sứ tại Venezuela – quyết định thông qua tại cuộc họp nội các]. Kyunghyang Shinmun. ngày 23 tháng 2 năm 1974. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ ""전우의 명예 빛나게" 신임 주월남대사김영관씨" ["Làm rạng danh danh dự của đồng đội" – Tân Đại sứ Hàn Quốc tại Nam Việt Nam, Kim Young-gwan]. Chosun Ilbo. ngày 24 tháng 2 năm 1974. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ 대한민국 외교사료해제집 - 해설·요약 - 1974 [Tuyển tập Giải thích và Tóm lược Tư liệu Ngoại giao của Đại Hàn Dân Quốc – 1974] (PDF). Bộ Ngoại giao Hàn Quốc. tháng 11 năm 2019. tr. 128. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2023.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ "<요즘뭘하십니까>5년 억류공사 한국해음회장" [<Dạo này ông/bà làm gì?> Chủ tịch Korea Haeum, từng bị giam giữ 5 năm khi làm công sứ]. JoongAng Ilbo. ngày 15 tháng 4 năm 1994. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.(bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ 平井久志 (ngày 21 tháng 7 năm 2010). "3度の死線を越えて" [Ba lần thoát khỏi cửa tử]. 47NEWS. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.(bằng tiếng Nhật)
- Sài Gòn
- Quan hệ Hàn Quốc – Việt Nam
- Đại sứ quán tại Việt Nam Cộng hòa
- Đại sứ quán Hàn Quốc tại nước ngoài
- Chấm dứt năm 1975 ở Việt Nam
- Khởi đầu năm 1956 ở Việt Nam
- Cơ quan chính phủ giải thể năm 1975
- Cơ quan chính phủ thành lập năm 1956
- Lịch sử Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ quan đại diện ngoại giao tại Thành phố Hồ Chí Minh