Đạm trúc diệp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lophatherum gracile
Lophatherum gracile sasakusa01.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Monocots
Bộ (ordo)Poales
Họ (familia)Poaceae
Chi (genus)Lophatherum
Loài (species)L. gracile
Danh pháp hai phần
Lophatherum gracile
Brongn.

Đạm trúc diệp[1] hay còn gọi cỏ lá tre, sơn kê mễ, áp chích thảo, (danh pháp khoa học: Lophantherum gracile) là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Brongn. mô tả khoa học đầu tiên năm 1831.[2]


Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nguyễn Tiến Bân, Nguyễn Quốc Bình, Vũ Văn Cẩn, Lê Mộng Chân, Nguyễn Ngọc Chính, Vũ Văn Dũng, Nguyễn Văn Dư, Trần Đình Đại, Nguyễn Kim Đào, Nguyễn Thị Đỏ, Nguyễn Hữu Hiến, Nguyễn Đình Hưng, Dương Đức Huyến, Nguyễn Đăng Khôi, Nguyễn Khắc Khôi, Trần Kim Liên, Vũ Xuân Phương, Hoàng Thị Sản, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Nghĩa Thìn; Tên cây rừng Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp - 2000; Trang 60.
  2. ^ The Plant List (2010). Lophatherum gracile. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]