Đạo Ngô Viên Trí

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiền sư Trung Quốc
Tam.jpg

Bồ-đề-đạt-ma đến Huệ Năng

Ngưu Đầu Thiền

Nhánh Thanh Nguyên Hành Tư

Nhánh Nam Nhạc Hoài Nhượng

Lâm Tế tông

Tào Động tông

Quy Ngưỡng tông

Vân Môn tông

Pháp Nhãn tông

Dị Thiền Sư

Đạo Ngô Viên Trí (zh. dàowú yuánzhi 道吾圓智, ja. dōgo enchi), 768/69-835, là một Thiền sư Trung Quốc, môn đệ của Thiền sư Dược Sơn Duy Nghiễm, bạn đồng học với Thuyền Tử Đức ThànhVân Nham Đàm Thạnh. Môn đệ xuất sắc của sư là Thạch Sương Khánh Chư. Tắc 55. và 89 trong Bích nham lục nhắc đến Sư.

Cơ duyên[sửa | sửa mã nguồn]

Sư họ Trương, quê ở Hải Hôn, Dự Chương. Lúc nhỏ, sư theo Hoà thượng Bàn xuất gia. Sau sư đến tham vấn Dược Sơn và được ấn khả.

Một hôm Dược Sơn hỏi Sư:

"Ngươi đi đâu về?"
Sư thưa: "Đi dạo núi về."
Dược Sơn bảo: "Chẳng rời thất này, đem gì về, nói mau!"
Sư thưa: "Trên núi chim con đầu tựa tuyết, đáy khe cá lội lo chẳng cùng."

Vân Nham Đàm Thạnh hỏi:

"Bồ Tát Đại Bi (Quán Thế Âm) dùng tay mắt nhiều lắm để làm gì?"
Sư nói: "Như người giữa đêm với tay lại sau mò chiếc gối."
Vân Nham nói: "Tôi hiểu."
Sư hỏi: "Ông hiểu thế nào?"
Vân Nham: "Toàn thân là tay mắt."
Sư nói: "Nói đến tột cùng chỉ nói được tám phần."
Vân Nham hỏi lại: "Sư huynh thế nào?"
Sư đáp: "Khắp thân là tay mắt" (Bích nham lục, tắc 89).

Sư mắc bệnh, tăng chúng đến thăm hỏi. sư bảo: "Có nhận chẳng đến, các ngươi có biết nó chăng?" Đại chúng buồn thảm. sư bảo: "Ta sẽ đi bên Tây, lý không rời bên Đông."

Mùng mười tháng chín niên hiệu Thái Hoà năm thứ chín đời Đường, sư quy tịch. Vua sắc ban là Tu Nhất Đại sư.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-Guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • Thích Thanh Từ: Thiền sư Trung Hoa I-III. TP HCM 1990, 1995.
  • Dumoulin, Heinrich:
Geschichte des Zen-Buddhismus I. Indien und China, Bern & München 1985.
Geschichte des Zen-Buddhismus II. Japan, Bern & München 1986.
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán