Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hệ số giãn nở nhiệt”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (Robot: Sửa đổi hướng)
nKhông có tóm lược sửa đổi
*'''hệ số giãn nở nhiệt thể tích''' (hay '''hệ số giãn nở nhiệt toàn phần''', hay nhiều khi ngắn gọn là '''hệ số giãn nở nhiệt''')
 
Hệ số giãn nở nhiệt toàn phần có thể được đo cho mọi vật liệu ở các [[chất rắn|trạng thái rắn]], [[chất lỏng|lỏng]], [[chất khí|khí]] khác nhau; trong khi hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính chỉ đo được cho vật liệu rắn.
 
Với đa số vật liệu, khi [[áp suất]] không đổi, [[thể tích]] hay kích thước của vật liệu tăng khi nhiệt độ tăng.
\beta=-{1\over\rho} \left({\partial\rho \over \partial T}\right)_{P}
=\frac{1}{V}\left(\frac{\partial V}{\partial T}\right)_P
</math>
 
với ''&rho;'' là [[mật độ]], ''T'' là [[nhiệt độ]], ''V'' là [[thể tích]], các [[đạo hàm và vi phân của hàm số|đạo hàm]] được tính khi [[áp suất]] ''P'' không đổi. Như vậy ''&beta;'' là tỷ lệ thay đổi của mật độ khi nhiệt độ tăng và áp suất không đổi.
 
Đối với vật liệu [[tinh thể]] sự giãn nở nhiệt chỉ xảy ra khi trường lực không biến đổi theo [[hàm bậc hai]].
:<math>\alpha={1\over L}{\partial L \over \partial T}</math>
 
với ''L'' là chiều dài của thanh theo chiều đã định.
 
Với vật liệu [[đẳng hướng]], hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính xấp xỉ bằng 1/3 hệ số giãn nở nhiệt thể tích.
 
==Tham khảo==
*Incropera, F. P., DeWitt, D. P., Fundamentals of Heat and Mass Transfer, Wiley, 5th Edition, 9 tháng 8 năm 2001, ISBN 0471386502
 
[[Thể loại:Khoa học vật liệu]]
5.681.853

lần sửa đổi