Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Án ti”

n
clean up using AWB
n (Bot: Di chuyển 1 liên kết ngôn ngữ đến d:q1028297 tại Wikidata (Addbot))
n (clean up using AWB)
[[Tập tin:Dress of Oji and Aji.jpg|nhỏ|Án ti]]
'''''Án ti''''' hay '''''án tư''''' {{Nihongo||按司|Aji, matawa, anji}} là từ để chỉ người đứng đầu một lãnh địa trong lịch sử Lưu Cầu. Từ này dưới thời [[vương quốc Lưu Cầu]] được sử dụng để chỉ tầng lớp quý tộc hay hào tộc địa phương. Nó được cho là có liên hệ với từ tiếng Nhật ''aruji'' ("chủ"), và được phát âm khác nhau trên khắp các đảo. Nó xếp hạng dưới hoàng tử trong giới quý tộc. Các con trai của hoàng tử và người con trai cả của "án ti" sẽ trở thành "án ti". Một "án ti" lập nên một gia đình quý tộc tương đương với một ''[[miyake]]'' tại [[Nhật Bản]].
 
''Án ti'' xuất hiện khoảng thế kỷ 12 khi các lãnh chúa địa phương bắt đầu xây dựng ''[[gusuku]]'' (thành theo phong cách Ryūkyū). [[Shō Hashi]] là một ''án ti'', ông sau đó đã thống nhất và trở thành vua Lưu Cầu. Vào thời triều Shō II, khi các ''án ti'' định cư gần [[thành Shuri]], từ này mang ý nghĩa biểu thị một quý tộc trong thành trấn.
== Tham khảo ==
*Higashionna, Kanjun. (1957). ''Ryukyu no rekishi'', Tokyo: Shibundo.
*Higashionna, Kanjun. (1964). ''Nanto fudoki'', Tokyo: Okinawa Bunka Kyokai Okinawa Zaidan.
 
{{DEFAULTSORT:Aji (Ryukyu)}}
19.587

lần sửa đổi