Khác biệt giữa các bản “Chiến tranh Vệ quốc Vĩ đại”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
không có tóm lược sửa đổi
{{dablink|Bài viết này nói về thuật ngữ ''Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại' '; chi tiết quân sự xin xem thêm ở bài [[Chiến tranh Xô-Đức|Mặt trận Phía Đông (Chiến tranh thế giới thứ hai)]]. Tránh nhầm lẫn với [[chiến tranh Pháp-Nga (1812)|cuộc xâm lược Nga của quân Pháp]] trong loạt các cuộc chiến Napoleon, được biết đến trong tiếng Nga với tên gọi ''Chiến tranh Vệ quốc''}}
{{Thông tin ngày lễ
[[Hình:Moskva Hrob neznameho vojaka.jpg|phải|nhỏ|222px|[[Đài tưởng niệm Chiến sĩ vô danh]] tại [[Vườn Aleksandr]] - chân tường [[Điện Kremli|điện Kremli, Moskva]].]]
|holiday_name = Chiến tranh Vệ quốc Vĩ đại
|type = Lịch sử
|longtype =
|image =Moskva Hrob neznameho vojaka.jpg
|imagesize =222px
[[Hình:Moskva|caption Hrob neznameho vojaka.jpg|phải|nhỏ|222px|=[[Đài tưởng niệm Chiến sĩ vô danh]] tại [[Vườn Aleksandr]] - chân tường [[Điện Kremli|điện Kremli, Moskva]].]]
|official_name ={{lang-ru|Великая Отечественная Война}}
|nickname =
|observedby = [[Liên Xô]] (trước đây), [[SNG]] (hiện nay)
|begins = [[22 tháng 6]], 1941
|ends = [[9 tháng 5]], 1945
|date =
|celebrations =
|observances =
|relatedto =
}}
[[Thuật ngữ]] '''Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại''' ({{lang-ru|Вели́кая Оте́чественная война́}}, ''Velíkaya Otéchestvennaya voyná'', {{lang-uk|Велика Вітчизняна війна, ''Velyka Vitchyznyana viyna''}}<ref>{{lang-be|Вялікая Айчынная вайна}}; {{lang-uz|Улуғ Ватан уруши}}; {{lang-kk|Ұлы Отан соғысы}}; {{lang-ka|დიდი სამამულო ომი}}; {{lang-az|Бөјүк Вәтән мүһарибәси}}; {{lang-lt|Didysis Tėvynės karas}}; {{lang-mo|Мареле Рэзбой пентру апэраря Патрией}}; {{lang-lv|Lielais Tēvijas karš}}; {{lang-ky|Улуу Ата Мекендик согуш}}; <!-- TO CONFIRM: {{lang-tg|Ҷанги Бузурги Ватанӣ}}; --> {{lang-hy|Մեծ Հայրենական պատերազմ}}; {{lang-tk|Бейик Ватанчылык уршы}}; {{lang-et|Suur Isamaasõda}}; {{lang-tt|Бөек Ватан сугышы}}</ref>) được phổ dụng tại [[Nga]] và một số [[quốc gia]] thuộc [[Liên Xô]] cũ để chỉ một phần cuộc [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] kể từ [[22 tháng 6]] năm [[1941]] đến [[9 tháng 5]] năm [[1945]] chống lại [[Đức Quốc Xã]] và các [[Phe Trục|đồng minh]] của nó ở [[Chiến tranh Xô-Đức|Mặt trận Phía đông]]. Thuật ngữ này thường không được dùng bên ngoài Liên Xô cũ (xem bài [[Chiến tranh Xô-Đức|Mặt trận Phía đông]]). Đó là một thuật ngữ biểu trưng cho tình cảm [[ái quốc]].
Trong suốt thời kỳ này 8,6 triệu binh sĩ Xô Viết đã tử trận, trong đó hơn 3 triệu chết trong khi bị bắt làm tù binh.<ref>http://www.soldat.ru/doc/casualties/book/chapter5_08.html</ref> Liên Xô đã mất tổng số 26,6 triệu nam giới và phụ nữ.<ref>http://www.soldat.ru/doc/casualties/book/chapter5_13_11.html</ref>
1.178

lần sửa đổi

Trình đơn chuyển hướng