Khác biệt giữa các bản “Nguyễn Khắc Bình”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
n
clean up, replaced: Quốc Gia → Quốc gia using AWB
n (clean up, replaced: Quốc Gia → Quốc gia using AWB)
==Tiểu sử & binh nghiệp==
 
Tướng '''Nguyễn Khắc Bình''' sinh ngày 18-1-1931 tại [[Ba Tri]], [[Bến Tre]].
*Phu NhânVợ: Bà Bùi Tuyết Vân (''nguyên quán: [[Giá Rai]], [[Bạc Liêu]]'').
*Ông bà sinh hạ 4 người con (''2 trai, 2 gái'').
 
Năm 1951: Đáp ứng lệnh đông viên, tháng 9 ông nhập ngũ vào '''Quân đội Quốc Giagia''' (QĐQG), mang số quân: 51/121.145. Theo học khoá 1 Lê Văn Duyệt [[Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức]] (''khai giảng 1-10-1951, mãn khoá 1-6-1952''). Tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu ]].
 
Năm 1952: Tháng 9, Trung đội trưởng thuộc Đại đội 3, Tiểu đoàn 1 VN. Năm 1953: Tháng 4, phục vụ tại Phòng 6 [[Bộ Tham Mưu Quân Khu I]]. Tháng 10, thăng cấp [[Trung ]] theo học Trường Tình báo. Năm 1954: Tháng 3 thăng cấp [[Đại Uý]]. Tháng 6, [[Chánh Sở Liên lạc Nha Tổng Nghiên huấn Bộ Quốc phòng]] (''tiền thân của Sở 32 Lực lượng Tình báo'').
===Quân đội VNCH===
 
Năm 1955: Tháng 5, thăng [[Thiếu ]]. Theo học khoá 1 Chỉ huy và Tham mưu (CH & TM) Trường Đại học Quân sự (''tốt nghiệp Thủ khoa''). Năm 1957: Trưởng Phòng 3, Quân Đoàn II. Năm 1958: Du hành quan sát tổ chức các Đại đơn vị của [[Quân đội Đại Hàn]] sau chiến tranh Nam, Bắc [[Triều Tiên]]. Tháng 6, Trưởng Phòng Tình hình Văn phòng Thường trực [[Quốc phòng]] tại [[Phủ Tổng Thống]]. Năm 1959: Du hành quan sát và nghiên cứu chiến trường [[Ai Lao]] và [[Hạ Lào]]. Tháng 11, Tham mưu phó Hành quân, Quân khu 5. Năm 1960: Tham mưu trưởng Sư đoàn 21 BB. Năm 1961: Tham mưu trưởng Sư đoàn 23 BB. Năm 1963: Tỉnh trưởng kiêm Tiểu khu trưởng [[Định Tường]].
 
Năm 1964: Tháng 2 thăng [[Trung ]], Phụ tá Đặc biệt Văn phòng Tổng Tham Mưu trưởng Bộ Tổng Tham Mưu QL VNCH. Tháng 9, Phụ tá Quân sự Văn phòng Đổng lý Bộ Quốc Phòng. Năm 1965, Tuỳ viên Quân sự Toà Đại sứ VNCH tại Cộng hoà Liên bang Đức. Năm 1967: Tháng 10, Bí thư Tổng thống VNCH. Năm 1968: Tháng 9, Đặc uỷ trưởng Phủ Đặc uỷ Trung ương Tình báo.
 
Năm 1969: Tháng 6, vinh thăng [[Đại ]] Du hành quan sát tổ chức Trung ương Tình báo Hoa Kỳ, Đại Hàn và Trung Hoa Quốc gia.
 
Năm 1971: Tháng 9, Tư lệnh Cảnh Sát Quốc gia kiêm Đặc uỷ Trưởng Trung ương Tình báo.
 
Năm 1972: Vinh thăng [[Chuẩn Tướngtướng]].
 
Năm 1975: ngày 1-2 Vinhvinh thăng [[Thiếu Tướngtướng]] Cảnh Sát nhiệm chức.
 
==1975==

Trình đơn chuyển hướng