Khác biệt giữa các bản “Bóng đá trong nhà”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
n
không có tóm lược sửa đổi
n (Gió Đông đã đổi Futsal thành Bóng đá trong nhà qua đổi hướng)
n
 
=== Sân thi đấu ===
[[File:FutsalPitchsvg.svg|260px|thumb|leftright|Một sân thi đấu bóng đá trong nhà]]
Sân được làm bằng gỗ hoặc vật liệu nhân tạo, gỗ hoặc bề mặt tương tự, hoặc bất kỳ vật liệu bằng phẳng, mịn màng và không bị mài mòn cũng có thể được sử dụng. Sân thi đấu tiêu chuẩn tổ chức các trận đấu quốc tế có kích thước chiều dài từ 38–42 m, và chiều rộng từ 20–25 m. Đối với việc tổ chức các trận đấu mang cấp độ thấp hơn sân có thể có kích thước dài từ 25–42 m, rộng từ 16–25 m, phải đảm bảo sân bóng thi đấu có hình chữ nhật với đường biên cầu môn là biên ngang và ngắn hơn đường biên dọc. Trần nhà thi đấu phải cao từ 4 m trở lên. Trên đường biên ngang (đường biên ngắn hơn) đặt cầu môn ở chính giữa chiều dài. Cầu môn cao 2 m và rộng 3 m (rộng theo chiều biên ngang). Lưới làm bằng sợi đay, cây gai dầu hoặc nylon được gắn vào mặt sau của trụ khung thành và xà ngang. Phần dưới của lưới được gắn vào ống cong hoặc một phương tiện hỗ trợ thích hợp. Độ sâu của khung thành là 80 cm ở phía trên và 1 m ở phía dưới
 
==Các giải thi đấu quốc tế chính==
 
;Từ 1971 - 2002: '''''Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới - FIFUSA'''''
:* 1982 São Paulo, Brazil. Vô địch: Brazil. Á quân: Paraguay.
:* 1985 Madrid, Tây Ban Nha. Vô địch: Brazil. Á quân: Tây Ban Nha.
:* 2000 Bolivia. Vô địch: Colombia. Á quân: Bolivia.
 
;Từ 2002: '''''Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới - AMF'''''
:* 2003 Asunción, Paraguay. Vô địch: Paraguay. Á quân: Colombia.
:* 2007 Mendoza, Argentina.
 
;Từ 1989: '''''FIFA Futsal World Cups (Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới - FIFA)'''''
:* 1989 (Rotterdam, Hà Lan). Vô địch: Brazil. Á quân: Hà Lan. Giải ba: Hoa Kỳ. Giải bốn: Bỉ.
:* 1992 (Hồng Kông). Vô địch: Brazil. Á quân: Hoa Kỳ. Giải ba: Tây Ban Nha. Giải bốn: Iran.
{{commonscat}}
{{wiktionary}}
 
{{sơ khai bóng đá}}
 
[[Thể loại:Bóng đá trong nhà]]

Trình đơn chuyển hướng