Khác biệt giữa các bản “Đảo ngược Gauss-Matuyama”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
n
→‎Đặc trưng: AlphamaEditor, Executed time: 00:00:06.8367268
n
n (→‎Đặc trưng: AlphamaEditor, Executed time: 00:00:06.8367268)
 
== Đặc trưng ==
Đảo ngược Gauss-Matuyama được xác định vào năm 1982, theo lõi khoan xoay 9 &nbsp;cm từ Searles Valley, [[California]], Mỹ. Thành phần thạch học, cũng như bảo tồn và phục hồi tốt khối trầm tích cho phép nghiên cứu chi tiết về quá trình đảo ngược. Nó dẫn đến ước tính đảo ngược đã kéo dài khoảng 2000 năm. Và khoảng 2000 năm trước đó thì một sự đảo ngược ngắn cũng xảy ra kéo dài 2000 năm. Cường độ tương đối [[từ trường]] giảm ít nhất 70% trong suốt quá trình đảo chiều ngắn.<ref>Liddicoat J. C. [http://www.jstor.org/stable/37189?seq=1#page_scan_tab_contents Gauss-Matuyama Polarity Transition]. Philosophical Transactions of the Royal Society of London. Series A, Mathematical and Physical Sciences. Vol. 306, No. 1492, The Earth's Core: Its Structure, Evolution and Magnetic Field (Aug. 20, 1982), p. 121-128. RetrievedTruy cập 22/10/2015.</ref>
 
Gần đây các nghiên cứu [[cổ địa từ]] ở tầng [[trầm tích]] hoàng thổ Baoji (Trung Quốc) công bố năm 2014 cho thấy trong thời gian đảo ngược Gauss-Matuyama thì sự xê dịch (swing) cực địa từ xảy ra trong hai kỳ (episode) với cỡ 28 lần với "tần số cao" (rapid polarity swing). Nó cũng dẫn đến ước tính là quá trình đảo cực diễn ra trong thời gian khá dài là 11 ngàn năm.<ref>Yang TianShui, Hyodo Masayuki, et al., 2014. [http://link.springer.com/article/10.1007%2Fs11430-014-4825-4 High-frequency polarity swings during the Gauss-Matuyama reversal from Baoji loess sediment]. Science China. Earth Sciences, August 2014, Volume 57, Issue 8, p. 1929-1943. RetrievedTruy cập 22/10/2015.</ref>
 
== Tác động sinh học ==

Bảng chọn điều hướng