Khác biệt giữa các bản “Xạ đen”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
bổ sung
n (AlphamaEditor)
(bổ sung)
| ordo = [[Bộ Dây gối|Celastrales]]
| familia = [[Họ Dây gối|Celastraceae]]
| genus = ''[[Chi Dây gối|Celastrus]]''
| species = '''''C. hindsii'''''
| binomial = ''Celastrus hindsii''
| name = ''Celastrus hindsii''
}}
'''Xạ đen'''<ref>[http://laocai.gov.vn/sites/sokhcn/Tintucsukien/skds/Trang/20120905094237.aspx Tìm hiểu về cây xạ đen], laocai.gov.vn</ref> ([[danh pháp hai phần]]: '''''Celastrus hindsii''''') là loài thực vật thuộc họ [[Họ Dây gối|Celastraceae]]. Chúng được [[George Bentham]] miêu tả khoa học đầu tiên năm 1851.<ref>{{chú thích web|url=http://www.theplantlist.org/tpl1.1/record/kew-2707528| title=''Celastrus hindsii''|accessdate=ngày 28 tháng 8 năm 2013| author=The Plant List | year =2010}}</ref>
 
Cây xạ đen còn có các tên gọi là bách giải, đồng triều, bạch vạn hoa, cây dây gối (thuộc [[Chi Dây gối|Chi đây gối]]), hay quả nâu, hoặc cây ung thư (dân tộc Mường, Việt Nam).
 
== Đặc điểm thực vật học ==
Xạ đen thuộc loại cây dây leo thân gỗ, mọc thành búi, dễ trồng. Thân cây dạng dây dài 3-10m. Cành tròn, nhánhlúc non tròncó màu xám nhạt, không có lông, sau khôngchuyển rụngsang theomàu mùanâu, phiếncó lông, về sau có màu xanh. Phiến lá hình bầu dục xoanxoay ngược,gân phụ 7 cặpcập gân phụ, bìa có răng thấp., mặt lá không có lông, lá không rụng theo mùa, cuống lá Cuốngdài 5 - 7mm. Chùm hoa ở ngọn hay ở nách lá, dài 5 – 10&nbsp;cm. Cuống hoa 2 - 4mm. Hoa mẫu 5. Cánh hoa trắng, Hoa cái có bầu 3 ô. Quả nang hình trứng, dài cỡ 1&nbsp;cm, nổ thành 3 mảnh. Hạt có áo hạt màu hồng. Ra hoa tháng 3 - 5; Ra quả tháng 8 - 12.
 
== Tác dụng ==
Xạ đen có tác dụng chữa bệnh như thông kinh, lợi tiểu, chữa ung nhọt và lở loét, phòng ngừa ung thư, tiêu viêm, mát gan mật, giúp cơ thể loại trừ độc tố. Theo Đông y: cây xạ đen có vị đắng chát, tính hàn, có tác dụng hữu hiệu trong điều trị mụn nhọt, ung thũng, tiêu viêm, giải độc, giảm tiết dịch, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
 
Theo Đông y, cây xạ đen có vị đắng chát, tính hàn, có tác dụng hữu hiệu trong điều trị mụn nhọt, ung thũng, tiêu viêm, giải độc, giảm tiết dịch, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
==Tên gọi khác==
Các tên gọi khác có bách giải, đồng triều, bạch vạn hoa, dây gối, quả nâu. Người Mường gọi là cây ung thư.
 
==Chú thích==
[[Thể loại:Flueggea|S]]
[[Thể loại:Thực vật được mô tả năm 1851]]
 
 
{{Phyllantheae-stub}}

Trình đơn chuyển hướng