Khác biệt giữa các bản “Grandmothers of the Plaza de Mayo”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
không có tóm lược sửa đổi
| extinction = <!-- date of extinction, optional -->
| type = [[Non-governmental organization|NGO]]
| status = Activeđang hoạt động
| purpose = <!-- focus as e.g. humanitarian, peacekeeping, etc -->
| headquarters = [[Plaza de Mayo]]
Thành lập năm 1977 với mục đích tìm kiếm những đứa trẻ bị thất lạc trong giai đoạn suy thoái (một vài trong số những đứa trẻ này được sinh ra ở trong tù mà mẹ của chúng sau này bị biến mất), và để trao trả những đứa trẻ này cho những gia đình thực sự của chúng, Grandmothers, với sự giúp đỡ của nhà [[di truyền học]] người Mỹ [[Mary-Claire King]], cho tới năm 1998 đã giúp tìm thấy hơn 10 phần trăm trong số ước tính khoảng 500 đúa trẻ bị bắt cóc hoặc nhận nuôi một cách bất hợp pháp trong giai đoạn quân sự tiếm quyền này (danh tính của những đứa trẻ này được bảo vệ).<ref name=Mundostolen>Juan Ignacio Irigaray, [http://www.elmundo.es/1998/06/11/internacional/11N0042.html "Los santos inocentes"], ''[[El Mundo (Spain)|El Mundo]]'', ngày 11 tháng 6 năm 1998 {{es icon}}</ref>
 
ByCho 1998tới thenăm identities1998 of 256 missingđứa childrentrẻ hadthất beenlạc documentedđược ghi nhận. OfTrong thosesố này, 56 childrenđã haveđược beenxác locatedđịnh, and seven others7 hadđã diedchết. TheCông Grandmothers'việc workcủa ledcác tograndmother thedẫn creationtới ofviệc thethành lập [[Argentineđội Forensicxác Anthropologyđịnh Teamgiám y nhân khẩu học Argentina]] and the[[ngân establishmenthàng ofgen aquốc Nationalgia]]. GeneticNhờ Datamột Bank.số Aidedđột byphá recentgần breakthroughsđây introng geneticlĩnh testingvực giám định gen, thecác Grandmothersgrandmother succeededđã inthành returningcông trong việc xác định 31 childrentrẻ thất lạc cho togia theirđình biologicalcủa familieschúng. InTrong 13 othertrường caseshợp khác, adoptivegia andđình biologicalruột families agreedgia onđình jointlynuôi raisingđồng theý childrennuôi aftercon theychung hadsau beenkhi identified.chúng Theđã remainingđược casesxác aređịnh boggeddanh downtính. inNhững courttrường [[Childhợp custody|custody]]khác các gia đình đều lôi battlesnhau betweenra familiestòa.<ref name=Gurvich>Marta Gurvich, [http://www.consortiumnews.com/1990s/consor17.html "Argentina's Dapper"], in ''[[Robert Parry (journalist)|Consortium News]]'', August 19, 1998 {{en icon}}</ref> AsCho oftới năm 2008, theircông effortsviệc havecủa resultedhội innày đã giúp tìm findingđược 97 grandchildrentrẻ.<ref name="Gandsman 162–184">{{cite journal|last=Gandsman|first=Ari|title="A Prick of a Needle Can Do No Harm": Compulsory Extraction of Blood in the Search for the Children of Argentina's Disappeared|journal=The Journal of Latin American and Caribbean Anthropology|date=16 April 2009|volume=14|series=1|pages=162–184|doi=10.1111/j.1935-4940.2009.01043.x|url=http://onlinelibrary.wiley.com.libezp.lib.lsu.edu/doi/10.1111/j.1935-4940.2009.01043.x/full|accessdate=9 December 2013}}</ref>
 
TheNhững kidnappedđứa babiestrẻ werebị partmất oftích a systematicmột governmentphần plancủa duringkế thehoạch có hệ thống của chính phủ trong "Dirtycuộc Warchiến bẩn thỉu", tonhằm passđưa thenhững childrenđứa fortrẻ adoptionđến bycho militarycác familiesgia andđình alliesquân ofđội thehoặc regime,đồng tominh avoidcủa raisingquân anotherđội generationnhằm oftránh subversivesmột thế hệ phản kháng sau này.<ref name=Mundostolen/> According to theTheo [[Inter-Americanủy Commissionban onNhân Humanquyền Rightsliên Mỹ]] (IACHR), thechế juntađộ fearedđộc thattài "thequân anguishsự generatedcũng inlo thesợ restrằng of"sự theđau survivingđớn familytrong becausecác ofgia theđình absence ofnhững thengười disappearedbị wouldmất developtích sẽ phát triển, aftersau amột fewvài yearsnăm, intothành amột newthế generationhệ ofhoặc subversiveyếu ortố potentially subversivethể elementsphản kháng mới, thereby notdo permittingđó ankhông effectivethể endkết tothúc thecuộc Dirtychiến Warbẩn thỉu một cách hữu hiệu được.".<ref name=Gurvich/><ref>[http://www.aljazeera.com/indepth/features/2012/03/20123281047161699], ''Al Jazeera,'' March 2012</ref><ref>{{cite news| url=http://www.nytimes.com/2011/10/09/world/americas/argentinas-daughter-of-dirty-war-raised-by-man-who-killed-her-parents.html?pagewanted=all | work=The New York Times | first=Alexei | last=Barrionuevo | title=Daughter of Argentina's ‘Dirty War,' Raised by the Man Who Killed Her Parents | date=8 October 2011}}</ref><ref>[http://plansistematico.blogspot.com/2012/01/los-padrinos.html "Los Padrinos"], ''Plan Sistematico blog'', January 2012</ref>
 
AsTrong anvụ offshoot of theán [[Silvia Quintela]] case, formernhà dictatorđộc tài trước đây [[Jorge Videla]] wasbị detainedbắt undervào house-arrest innăm 2010 ondưới multiplenhiều chargescáo oftrạng kidnappingbắt childrencóc trẻ em khác nhau. OnVào Julytháng 7 năm 2012 heông ta bị kết wasán convicted andxử sentenced50 tonăm fifty years inđã prisonbắt forcóc thetrẻ systematicem stealing ofhệ babiesthống.<ref>[http://noticias.terra.com.pe/internacional/latinoamerica/argentina-videla-condenado-a-50-anos-por-robo-de-bebes,56483ce763958310VgnVCM10000098cceb0aRCRD.html "Videla condenado a 50 anos por robo de bebes"] (Videla sentenced to 50 years for stealing babies), ''Noticias'' (Peru) (in Spanish)</ref>
 
OnVào ngày 14 Septembertháng 20119 thenăm 2011, Grandmothers of the Plaza de Mayo received thenhận [[giải hòa bình Félix Houphouët-Boigny Peace Prize]] intại [[Paris]] forcho theircác workhoạt inđộng defensebảo ofvệ nhân quyền Humancủa Rightshọ.<ref name="UN News Centre">{{cite web|title=Argentina’s Grandmothers of the Plaza de Mayo awarded UNESCO peace prize|url=http://www.un.org/apps/news/story.asp/story.asp?NewsID=37683&Cr=unesco&Cr1=#.UqX3Um2SDYg|publisher=UN News Centre|accessdate=9 December 2013}}</ref>
 
== Thành lập ==
The Grandmothers of the Plaza de Mayo wasthành foundedlập innăm 1977 tođể protectbảo children'svệ rightsquyền astrẻ aem responsenhằm tochống stateđối sponsoredsự terrorismkhủng bố do nhà nước tài trợ.<ref name="UN News Centre"/> InitiallyBan theyđầu werehọ knownđược asbiết Argentinevới Grandmotherstên withnhững Disappeared GrandchildrenArgentina của những cháu bị mất tích (''Abuelas Argentinas con Nietitos Desaparecidos''), butnhưng latersau adoptedđó theđổi namelại Thethành Grandmothers of the Plaza de Mayo (''Las Abuelas de Plaza de Mayo'').<ref>{{cite book|last=Bousquet|first=Jean Pierre|title=Las Locas de la Plaza de Mayo|year=1983|publisher=El Cid|location=Buenos Aires|asin=B000NX97VM|url=https://books.google.com/books?id=lIk0AQAAIAAJ&q=Las+locas+de+Plaza+de+Mayo&dq=Las+locas+de+Plaza+de+Mayo&hl=en&sa=X&ei=2vqlUqDDAcSwyQHy14DwDQ&ved=0CC0Q6AEwAA}}</ref> InNăm 1983 thechính constitutionalphủ governmenthợp washiến reestablishedđược andtái thedựng grandmotherslại searched forcác missinggrandmother childrentìm usingkiếm anonymousnhững tipsđứa andtrẻ theirbị ownmất investigationstích dựa trên những thông tin từ những người nặc danh và sự nghiên cứu riêng của mình, butnhưng werekhông unablethể tochứng proveminh theđược children'sdanh tính của những đứa trẻ identitiesđó.<ref name="Gandsman 162–184"/> GeneticistsCác fromnhà thegen Unitedhọc Statestừ workedMỹ withđến thegiúp Grandmotherscác grandmother. TheyHọ werelưu abletrữ tocác storemẫu bloodmáu samplestừ fromnhững familygia membersđình introng thengân Nationalhàng Geneticgen Dataquốc Bankgia untilcho theđến grandchildrenkhi couldnhững beđứa locatedtrẻ and couldthể confirmđược thexác relatednessminh withvới anmức accuracyđộ ratechính ofxác 99.99%.<ref name="Gandsman 162–184"/> TheCác GrandmothersGrandmother foughtchiến throughđấu thetại courtcác systemshệ tothống annultòa theán unlawfulnhằm adoptionsbất hợp pháp hóa việc nhận nuôi con không hợp pháp. ByTừ thegiữa midnhững 1990snăm legal1990 battlescác ofcuộc custodychiến werepháp no longerkhông appropriatecòn becausephù thehợp missingnữa grandchildren werenhững nowđứa legaltrẻ adultsbị mất tích nay đã trưởng thành.<ref name="Gandsman 162–184"/> TheCác grandmothersgrandmother adaptedthay theirđổi strategychiến andthuật started publictiến awarenesshành campaignschiến todịch directvận theđộng missingsự grandchildrenquan totâm contacttrong thequần organizationchúng, kêu gọi mọi người hướng dẫn những đứa trẻ bị mất tích liên lạc với tổ chứa.<ref name="Gandsman 162–184"/> AsCho ofđến năm 2008, theircác cố gắng của effortshọ haveđã resultedgiúp intìm findingđược 97 grandchildrentrẻ.<ref name="Gandsman 162–184"/>
 
== Hợp tác với Identity Archive ==
InNăm 2000, the Grandmothers of the Plaza de Mayo partneredhợp withtác thevới Identity Archive tođể providetạo collectionsra ofmột photos,bộ filmssưu tập các hình ảnh, audiotapesphim ảnh, diariesbăng ghi âm, significantnhật objects, andcác vật kỷ niệm và câu chuyện riêng từ personalnhững storiesgia fromđình families whosecon childrenhoặc andcháu grandchildrenđã hadmất disappearedtích.<ref name="Arditti 2007">{{cite news|last=Arditti|first=Rita|title=e Grandmothers of the Plaza De Mayo|url=http://libezp.lib.lsu.edu/login?url=http://search.ebscohost.com/login.aspx?direct=true&db=lfh&AN=27248561&site=eds-live&scope=site|accessdate=10 December 2013|newspaper=Women's Review Of Books|year=2007}}</ref> ThisĐiều wasnày doneđược becausethực somehiện of themột grandparentsvài weregrandparent agingđã andgià dying withoutđang findingdần theirchết grandchildren andvẫn thechưa tìm được cháu mình và Grandmothers of the Plaza de Mayo wantedmuốn tođưa providenhững thesethông accountstin ifnày childrencho werenhững foundđứa intrẻ theấy futurenếu chúng được tìm thấy trong tương lai..<ref name="Arditti 2007"/>
 
== Các chiến dịch vận động sự quan tâm của quần chúng ==
InTừ thegiữa midđến tocuối latethập 1990sniên 1990, thenhững missingđứa grandchildrentrẻ thatbị themất tích mà Grandmothers of the Plaza de Mayo soughttìm becametrở legalthành adultsnhững andngười thetrưởng Grandmothersthành turnednên tocác publicgrandmothers awarenesschuyển campaignssang tochiến achievedịch theirvận goalsđộng sự quan tâm của quần chúng để đạt được các mục tiêu của mình. TheSự differencekhác betweenbiệt giữa các trường hợp tại Argentina's case andnhững othertrường childhợp traffickingbuôn casesngười iskhác that thenhững đứa trẻ disappearedbị childrenmất likelytích didkhông notbiết knowrằng thatchúng theyđược werenhận adoptednuôi.<ref name="Gandsman 2009 441–465">{{cite journal|last=Gandsman|first=Ari|title="Do You Know Who You Are?" Radical Existential Doubt and Scientific Certainty in the Search for the Kidnapped Children of the Disappeared in Argentina|journal=Journal of the Society for Psychological Anthropology|date=November 2009|volume=37|issue=4|pages=441–465|doi=10.1111/j.1548-1352.2009.01068.x|url=http://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1111/j.1548-1352.2009.01068.x/full|accessdate=9 December 2013}}</ref> TheTổ organizationchức turnedchuyển tosang amột commercialchiến campaigndịch andthương joinedmại with actorshợp totác appealvới tocác adiễn youngerviên audienceđể thu hút sự quan tâm của giới trẻ. TheirMục goalđích wascủa tohọ use populardùng culturevăn manufacturehóa doubtquần withinchúng thenhằm mindsgieo ofsự anghi groupngờ ofvào peoplenhóm whonhững wouldngười havechưa neverbao questionedgiờ theirnghi familyngờ về gia đình mình..<ref name="Gandsman 2009 441–465"/>
 
== Thành viên ==
167

lần sửa đổi

Trình đơn chuyển hướng