Khác biệt giữa các bản “Seaborgi”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
n (replaced: kí → ký (2) using AWB)
}}
 
'''Seaborgi''' (phát âm như "xi-bo-ghi") là một nguyên tố hóa học với ký hiệu '''Sg''' và [[số nguyên tử]] 106. Seaborgi (Sg) là [[nguyên tố tổng hợp]] với đồng vị ổn định nhất là <sup>271</sup>Sg có chu kỳ bán rã 1,9 phút. Các thí nghiệm hóa học đã xác nhận rằng seaborgiSeaborgi (Sg) thuộc nhóm 6 và là một đồng đẳng nặng hơn của [[wolframWolfram]] (hay còn gọi là Tungsten, kí hiệu là W).
 
== Phát hiện ==
Nguyên tố 106, hiện tại là Seaborgi, được tạo ra lần đầu tiên năm 1974 trong máy gia tốc siêu HILAC tại phòng thí nghiệm Lawrence Berkeley bởi sự hợp tác nghiên cứu của Lawrence Berkeley/Lawrence Livermore dẫn đầu là Albert Ghiorso và E. Kenneth Hulet.<ref name=Ghiorso74>{{chú thích tạp chí |title=Element 106| author=Ghiorso, A., Nitschke, J. M., Alonso, J. R., Alonso, C. T., Nurmia, M., Seaborg, G. T., Hulet, E. K., Lougheed, R. W. | journal=[[Phys. Rev. Lett.]] | volume=33 | pages=1490--1493 | year=1974 | doi=10.1103/PhysRevLett.33.1490}}</ref> Họ đã tạo ra hạt nhân mới <sup>263</sup>106 bằng cách bắn phá hạt nhân <sup>249</sup>Cf bởi các ion <sup>18</sup>O. Hạt nhân này phân rã α với chu kỳ bán rã 0,9 ± 0,2 giây.
 
E. Kenneth Hulet.<ref name="Ghiorso74">{{chú thích tạp chí |title=Element 106| author=Ghiorso, A., Nitschke, J. M., Alonso, J. R., Alonso, C. T., Nurmia, M., Seaborg, G. T., Hulet, E. K., Lougheed, R. W. | journal=[[Phys. Rev. Lett.]] | volume=33 | pages=1490--1493 | year=1974 | doi=10.1103/PhysRevLett.33.1490}}</ref> Họ đã tạo ra hạt nhân mới <sup>263</sup>106 bằng cách bắn phá hạt nhân <sup>249</sup>Cf bởi các ion <sup>18</sup>O. Hạt nhân này phân rã α với chu kỳ bán rã 0,9 ± 0,2 giây.
 
== Đặt tên ==
Người dùng vô danh

Trình đơn chuyển hướng