Khác biệt giữa các bản “Kim Ji-soo (ca sĩ)”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
 
== Tiểu sử ==
Kim Ji-sooJisoo sinh ngày 3 tháng 1 năm 1995 tại phường [[:en:Sanbon-dong|Sanbon-dong]], thành phố [[Gunpo]], tỉnh [[Gyeonggi]], [[Hàn Quốc]].<ref name="teenage">{{cite magazine|last=Hui-ling|first=Chew|editor-last=Teo|editor-first=Johanna|title=The Breakout Kids|url=http://teenage.com.sg/happenings/teenage-october-issue-the-throwback-issue/|magazine=Teenage Magazine|location=Singapore|publisher=Key Editions Pte Ltd|publication-date=September 28, 2016|issn=0219-9645|oclc=224927719|issue=334|pages=48–49|access-date=October 7, 2016}}</ref><ref name="ilgan1">{{Chú thích web|họ 1=Mi-hyun|tên 1=Lee|tiêu đề=[블랙핑크 데뷔②] 블랙핑크 입덕 준비 끝…괴물 신인 스포일러|url=http://isplus.live.joins.com/news/article/article.asp?total_id=20415126&cloc=|website=[[Ilgan Sports]]|nhà xuất bản=JTBC Plus|ngày truy cập=September 20, 2016|vị trí=South Korea|ngôn ngữ=ko|ngày tháng=August 8, 2016}}</ref> Có một anh trai và một chị gái. Cô trở thành thực tập sinh chính thức của [[YG Entertainment]] vào tháng 7 năm 2011 và được đào tạo làm thực tập sinh 5 năm.<ref name="Join YG">{{Chú thích web|tiêu đề=[REPLAY] BLACKPINK: DEBUT SHOWCASE|ngày tháng=September 13, 2016|ngày truy cập=September 16, 2016|url=http://www.vlive.tv/video/12041/REPLAY-BLACKPINK--DEBUT-SHOWCASE}}</ref>
 
== Sự nghiệp ==
Jisoo đã xuất hiện trong MV ''Spoiler + Happen Ending'' của [[Epik High]] và MV ''I'm Different'' của Hi Suhyun. Cô đã tham gia bộ phim [[Bầu sô tập sự|''The Producers'']] với vai trò một diễn viên.
 
Trước khi ra mắt cô là người mẫu và diễn viên, xuất hiện trong nhiều quảng cáo của nhiều nhãn hàng, xuất hiện trong các CF khác nhau như SAMSONITE RED CF với [[Lee Min-ho (diễn viên)|Lee Minho]] (2015), Nikon 1 J5 CF (2015), SMART UNIFORM CF với [[iKON]] (2015), Angel Stone CF (2015), SMART UNIFORM CF với [[iKON]] (2016), LG Stylus2 CF (2016).
 
=== 2016: Ra mắt với '''Black Pink '''===
{{Chính|Black Pink}}
Ngày 15 tháng 6, [[YG Entertainment|YG]] tiết lộ hình ảnh của thành viên Jisoo, chị cả của nhóm, là người mẫu cho nhiều nhãn hiệu quảng cáo và diễn xuất trong nhiều video âm nhạc.<br>
Ngày 8 tháng 8 năm 2016, cô chính thức ra mắt với [[Black Pink (nhóm nhạc)|Black Pink]] với single [[Square One (đĩa đơn của Black Pink)|Square One]] gồm 2 bài hát "BoomBayah" và "Whistle". Cô đảm nhận vai trò hát dẫn và visual của nhóm.
Ngày 31 tháng 10 năm 2016, Jisoo cùng với [[Black Pink|BLACKPINK]] đã trở lại với single Square Two gồm 2 bài hát "Playing With Fire" và "Stay" đạt nhiều thành tích và nhiều giải thưởng.
 
=== 2017: Ra mắt đĩa đơn "As If It's Your Last" ===
Vào lúc 18:00 ([[Giờ chuẩn Hàn Quốc|KST]]) ngày 22 tháng 6 năm 2017, cô cùng [[Black Pink]] chính thức tung ra ca khúc ''"As If It's Your Last"'' và MV cùng tên. Bài hát đã nhanh chóng trở thành MV đạt được nhiều lượt xem nhất trong vòng 24h đối với nhóm nhạc nữ với hơn 13 triệu views lúc đấy.
 
=== '''2018: Ra mắt Mini Album Square Up''' cùng Black Pink ===
Ngày 15 tháng 6 năm 2018, cô trở lại với [[Black Pink]] trong mini album "Square Up" với bài hát chủ đề là "Ddu-Ddu Ddu-Ddu" và 3 bài "Forever Young", "Really", "See U Later". Lần comeback này của nhóm đã phá vỡ 1 loạt kỷ lục của [[K-pop|K-Pop]]. Cụ thể là MV nhiều lượt xem nhất trong 24h ở [[K-pop|K-Pop]] và đặc biệt hơn là xếp thứ 2 trên toàn thế giới với 36.5 triệu view chỉ sau 1 ngày phát hành. Đem về cho nhóm 11 chiếc cúp. Lọt top [[Billboard hotHot 100]] và hàng loạt những giải thưởng khác.
 
=== 2019: Ra mắt Mini Album Kill This Love cùng với Black Pink, World tour, Coachella 2019 ===
Vào lúc 0h ngày 5 tháng 5 năm 2019, Jisoo cùng [[Black Pink]] ra mắt Mini Album thứ 2 - Kill This Love gồm bài chủ đề cùng tên và 4 bài hát "Don't know what to do", "Kick It", "Hope Not" và "DDU-DU DDU-DU Remix"
 
== Chương trình ==
!'''Kênh'''
!'''Tên'''
!Ghi Chú
!'''Thành viên'''
|-
| rowspan="4" |2018
|[[YouTube|Youtube]]
| rowspan="4" |''[[Blackpink House|BLACKPINK HOUSE]]''
| rowspan="4" |Với [[Black Pink|BLACKPINK]]
|-
|[[V Live (trang web)|Vlive]]
|-
|[[JTBC|JTBC2]]
|-
|[[Olleh TV]]
|-
| rowspan="2" |2019
|[[YouTube|Youtube]]
| rowspan="2" |Blackpink Diaries
| rowspan="2" |Với [[Black Pink|BLACKPINK]]
|-
|[[V Live (trang web)|Vlive]]
|}
 
!'''Tên'''
!'''Vai trò'''
!Ngày phát sóng
!'''Ghi Chú'''
|-
|''[[Weekly Idol]]''
| rowspan="3" |Khách mời
|16 tháng 11
|Tập 277 (với BLACKPINK)
|Tập 277 (với [[Black Pink|BLACKPINK]])
|-
|[[Hệ thống Phát sóng Seoul|SBS]]
|''[[Running Man (chương trình truyền hình)|Running Man]]''
|18 tháng 12
|Tập 330 (với BLACKPINK)
|Tập 330 (với [[Black Pink|BLACKPINK]])
|-
| rowspan="79" |2017
|[[Tổng công ty Phát thanh Truyền hình Munhwa|MBC]]
|''Radio Star''
|11 tháng 1
|Tập 509 (với Rosé)
|Tập 509 (với [[Roseanne Park|Rosé]])
|-
|[[Hệ thống Phát sóng Seoul|SBS]]
|''[[Inkigayo]]''
|[[Người dẫn chương trình|MC]]
|5 tháng 2 năm 2017 - 4 tháng 2 năm 2018
|Với Jinyoung ([[Got7|GOT7]]) và Doyoung ([[NCT (nhóm nhạc)|NCT127]])
|Với [[Park Jin-young (sinh 1994)|Jinyoung]] ([[Got7|GOT7]]) và Doyoung ([[NCT (nhóm nhạc)|NCT127]])
|-
|[[Tổng công ty Phát thanh Truyền hình Munhwa|MBC]]
|''My Little Television''
| rowspan="2" |Khách mời
|20 tháng 5 - 27 tháng 5
|Tập 98-99 (với BLACKPINK)
|Tập 98-99 (với [[Black Pink|BLACKPINK]])
|-
|MBC Every 1
|''[[Weekly Idol]]''
|5 tháng 7
|Tập 310 (với BLACKPINK)
|Tập 310 (với [[Black Pink|BLACKPINK]])
|-
|[[Tổng công ty Phát thanh Truyền hình Munhwa|MBC]]
|''King of Masked Singer''
|Bình Luận Viên
|23 tháng 7 - 30 tháng 7
|Tập 121 - Tập 122
|Tập 121 - 122
|-
|[[JTBC]]
|''Knowing Bros''
| rowspan="69" |Khách mời
|5 tháng 8
|Tập 87 (với BLACKPINK)
|Tập 87 (với [[Black Pink|BLACKPINK]])
|-
|[[Hệ thống Phát sóng Seoul|SBS]]
|''JYP's Party People''
|13 tháng 8
|Tập 4 (với [[Black Pink|BLACKPINK]] và [[Jung Yong-hwa]])
|-
|[[TvN (Hàn Quốc)|tvN]]
|''Wednesday Food Talk''
|23 tháng 8
|Tập 312
|Tập 132
|-
|OnStyle
| rowspan="4" |2018
|''Get It Beauty''
|27 tháng 12 - 3 tháng 1
|Tập 42 - 43
|-
| rowspan="6" |2018
|[[JTBC]]
|''Idol Room''
|23 tháng 6
|Tập 7 (với [[Black Pink|BLACKPINK]])
|-
|[[Tổng công ty Phát sóng Munhwa|MBC]]
|''Unexpected Q''
|14 tháng 7
|Tập 11
|-
|[[Hệ thống Phát sóng Seoul|SBS]]
|''[[Running Man (chương trình truyền hình)|Running Man]]''
|15 tháng 7
|Tập 409 (với Jennie)
|Tập 409 (với [[Jennie Kim|Jennie]])
|-
|[[Hệ thống Phát sóng Seoul|SBS]]
|''My Ugly Duckling''
|22 tháng 7
|với Jennie, Rosé, Lisa, Seungri (BigBang)
|với [[Black Pink|BLACKPINK]] và [[Seungri]] ([[Big Bang (ban nhạc Hàn Quốc)|BigBang]])
|-
|[[TvN (Hàn Quốc)|tvN]]
|tvN
|''Amazing Saturday''
|25 tháng 8
|với Rosé
|Tập 21 (với [[Roseanne Park|Rosé]])
|-
|[[JTBC]]
|''YG Treasure Box''
|Giám khảo
|7 - 14 tháng 12
|Tập 4 - 5 (với [[Black Pink|BLACKPINK]])
|}
 
|[[KBS]]
|[[Bầu sô tập sự|''The Producers'']]
| rowspan="23" |Khách mời
|Tập 4, 5, 12
|-
|2017
| rowspan="2" |[[Netflix]]
|''Temporary Idol''
|MC Inkigayo
|-
|2018
|''YG Future Strategy''
|Tập 1
|}
 
|LG Stylus2
|-
| rowspan="45" |2016
|MOONSHOT
|Reebok Korea
| rowspan="4" |Với [[Black Pink]]
|-
|MOONSHOT
|-
|Saint Scott<ref>{{Chú thích web|url=http://www.allkpop.com/article/2016/09/black-pink-turn-into-chic-models-for-designer-handbag-brand-saint-scott|tiêu đề=Black Pink turn into chic models for designer handbag brand 'Saint Scott'}}</ref>
|-
|[[Black Pink|BLACKPINK]] x [[Reebok]] x 1st Look
|Club C Exclusive<ref>{{Chú thích web|url=https://www.instagram.com/p/BMaiL4-gLdx/|tiêu đề=161105 Club C Exclusive {{!}} BLACK PINK x REEBOK CLASSIC}}</ref>
|-
|Reebok Club C x [[Black Pink|BLACKPINK]]
|-
|Angel Stone
|
|-
| rowspan="3" |2017
|[[LG G6]] x BLACKPINK
| rowspan="3" |Với [[Black Pink]]
|-
|TREVI Stylish Sparkling Water CF
|-
|BLACKPINK X [[Nike, Inc.|NIKE]] ‘AF1’
|-
| rowspan="10" |2018
|[[Louis Vuitton|LOUIS VUITTON]]
|Với [[Black Pink]]
ELLE Korea tháng 4/2018
|-
|Puma
|Với [[Black Pink]]
Suede Bow
|-
|Sprite
|Với [[Black Pink]] và Woo Dohwan
|-
|OLENS
|Với [[Black Pink]]
|-
|GUESS
|Với [[Black Pink]]
LOTTE Department Store
|-
|Mise en Scène
| rowspan="5" |Với [[Black Pink]]
|-
|[[Shiseido]]
|-
|[[Adidas]]
|-
|[[Kit Kat|KITKAT]]
|-
|[[Shopee]]
|-
| rowspan="2" |2019
|Paradise City Korea
|Với [[Black Pink]] và [[Nam Joo-hyuk|Nam Joo-Hyuk]]
|-
|[[Kia Motors|KIA]]
|Với [[Black Pink]]
Đại sứ thương hiệu toàn cầu
|}
 
== Người mẫu tạp chí ==
{| class="wikitable"
!Năm
!Tạp chí
!Số phát hành
!Ghi Chú
|-
| rowspan="2" |2016
|1ST LOOK
|Tháng 9
| rowspan="12" |Với [[Black Pink]]
|-
|Nylon Korea
|Tháng 11
|-
| rowspan="12" |2017
|[[Black Pink|BLACKPINK]] x NYLON JAPAN
|Tháng 1
|-
|HIGH ''CUT''
|Vol.224 (21 tháng 6 - 4 tháng 7)
|-
|ZIPPER Japan
|Mùa thu
|-
|Popteen Japan
| rowspan="4" |Tháng 8
|-
|MINI Japan
|-
|Nylon Japan
|-
|Elle Korea
|-
|S Cawaii Japan
|Tháng 10
|-
|VOGUE Korea
|Tháng 11
|-
|GQ Japan
| rowspan="2" |Tháng 12
|-
|InStyle Korea
|
|-
|BLACKPINK × NYLON Japan × SHEL’TTER
|
|Với [[Black Pink]]
|-
| rowspan="10" |2018
|Allure Korea
|Tháng 2
|
|-
|Marie Claire Korea
| rowspan="2" |Tháng 3
|Với [[Black Pink]]
|-
|Céci Korea
|Với [[Roseanne Park|Rosé]]
|-
|ELLE Korea
|Tháng 4
| rowspan="9" |Với [[Black Pink]]
|-
|Cosmopolitan Korea
| rowspan="2" |Tháng 8
|-
|VOGUE Korea
|-
|WWD Beauty Japan
|Tháng 8 (Vol. 512)
|-
|Glitter Magazine Japan
|Tháng 9
|-
|Grazia China
|Tháng 10
|-
|JJ Japan
|Tháng 11
|-
| rowspan="3" |2019
|Billboard
|Tháng 3
|-
|Forbes Korea
|Tháng 5
|-
|Harper's Bazaar Korea
|Tháng 6<br />
|
|}
 

Trình đơn chuyển hướng