Khác biệt giữa các bản “Siptah”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
n (replaced: thứ 5 của → thứ năm của, thứ 6 của → thứ sáu của using AWB)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
== Qua đời ==
[[File:Foundation_sandstone_block_showing_2_cartouches_of_king_Siptah_(Saptah,_Merenptah-Siptah)._19th_Dynasty._From_the_mortuary_temple_of_Merenptah-Siptah_at_Thebes,_Egypt._The_Petrie_Museum_of_Egyptian_Archaeology,_London.jpg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Foundation_sandstone_block_showing_2_cartouches_of_king_Siptah_(Saptah,_Merenptah-Siptah)._19th_Dynasty._From_the_mortuary_temple_of_Merenptah-Siptah_at_Thebes,_Egypt._The_Petrie_Museum_of_Egyptian_Archaeology,_London.jpg|nhỏ|Viên gạch bằng [[Cát kết|sa thạch]] có mang 2 khung tên của Siptah (Bảo tàng Petrie, [[Luân Đôn]])]]Siptah được an táng tại ngôi mộ [[KV47]] nhưng xác ướp của ông được tìm thấy tại [[KV35]], mộ của [[Amenhotep II]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www.thebanmappingproject.com/sites/browse_tomb_861.html|title=KV 47 (Siptah) - Theban Mapping Project}}</ref>.
[[File:Siptah_mummy_head.png|nhỏ|trái|Đầu xác ướp Siptah]]
 
Xác ướp của Siptah cho thấy rằng ông mất khi mới 16 tuổi. Ông cai trị Ai Cập trong 6 - 7 năm nên ông lên ngôi khi được 10, 11 tuổi. Siptah cao 1.6 mét, mái tóc xoăn màu nâu đỏ và có dị tật ở chân trái do [[bại liệt]]<ref name=":0" /><ref>G.E. Smith, ''The Royal Mummies'' (Cairo 1912), tr.70-73</ref>.
 

Trình đơn chuyển hướng