Khác biệt giữa các bản “Giải Abel”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
n
replaced: . <ref → .<ref using AWB
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
n (replaced: . <ref → .<ref using AWB)
Hàng năm [[Viện hàn lâm khoa học và văn chương Na Uy]] công bố chủ nhân giải Abel sau một cuộc tuyển chọn do một hội đồng gồm 5 nhà toán học quốc tế tiến hành. Khoản tiền thưởng cùng với giải thường gần bằng một triệu đôla Mỹ, gần như giải Nobel (trao thưởng ở [[Thụy Điển]] và Na Uy nhưng không bao gồm toán học). Na Uy ban đầu cung cấp cho giải 200.000.000 NOK (khoảng 23.000.000 USD) làm quỹ trong năm 2001. Mục đích của giải là phổ biến toán học, làm cho môn khoa học này thêm uy tín,<ref>{{cite book|author=IREG Observatory on Academic Ranking and Excellence|title=IREG List of International Academic Awards|publisher=IREG Observatory on Academic Ranking and Excellence|location=Brussels|url=http://ireg-observatory.org/en/pdfy/IREG-list-academic-awards-EN.pdf|accessdate=3 March 2018}}</ref> đặc biệt là dành cho những người trẻ tuổi.
 
[[Sophus Lie]] là người đầu tiên đề xướng việc thành lập giải Abel khi ông nhận ra kế hoạch của [[Alfred Nobel]] cho giải thưởng hàng năm (bắt đầu từ năm 1897), không có giải dành cho toán học. Vua Oscar II đã đồng ý tài trợ cho giải thưởng toán học mang tên Abel, và hai nhà toán học Ludwig Sylow và Carl Størmer đã phác thảo những quy chế và luật lệ cho giải. Tuy nhiên sự tan rã của liên hiệp giữa Thụy Điển và Na Uy năm 1905 đã kết thúc cố gắng đầu tiên để thành lập giải thưởng Abel.<ref>{{chú thích web|title=The History of the Abel Prize|url=http://www.abelprize.no/c53679/artikkel/vis.html?tid=53709|work=The Norwegian Academy of Science and Letters|publisher=Abelprize.no|accessdate=20 March 2018}}</ref>
 
Tháng 4 năm 2003, [[Jean-Pierre Serre]] được công bố là ứng viên đầu tiên nhận giải Abel, và đến tháng 6 tiếp đó giải đã được trao thưởng. Trước đó, ông Jean-Pierre Serre cũng đã từng là nhà toán học trẻ nhất từ trước đến nay được nhận giải thưởng Fields khi mới 28 tuổi.
| {{CAN}} / {{USA}}<ref>http://www.nasonline.org/member-directory/members/47401.html</ref>
| Viện Nghiên cứu Cao cấp Princeton
| "cho chương trình tầm nhìn của ông về mối liên hệ giữa lý thuyết biểu diễn và lý thuyết số. <ref>{{cite web |url=http://www.abelprize.no/nyheter/vis.html?tid=73025 |title=The Abel Prize Laureate 2018|publisher=The Norwegian Academy of Science and Letters|accessdate=20 March 2018}}</ref>
|-
!scope=row| 2019

Trình đơn chuyển hướng