Khác biệt giữa các bản “Bơ”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
không có tóm lược sửa đổi
'''Bơ''' (phiên âm từ [[tiếng Pháp]] ''beurre'' /bœʁ/)<ref>Đặng Thái Minh, “Dictionnaire vietnamien - français. Les mots vietnamiens d’origine française”, ''Synergies Pays riverains du Mékong'', n° spécial, năm 2011. ISSN: 2107-6758. Trang 66.</ref> là một [[chế phẩm sữa]] được làm bằng cách [[đánh (bơ)|đánh]] [[sữa]] hoặc [[Kem (thực phẩm)|kem]] tươi hay đã được [[lên men]].
 
Vào cuối [[thế kỷ 1819]] khi sản phẩm này mới du nhập Việt Nam, [[tiếng Việt]] gọi nó là "mỡ sữa bò".<ref>PGV. ''Dictionnaire franco-tonkinois illustré''. Hà Nội: FH Schneider, 1898. tr 31</ref>
 
== Ứng dụng ==
 
== Bảo quản ==
Khi để trong [[tủ lạnh]], bơ trở nên cứng, nhưng sẽ mềm đủ để quết được sau một thời gian để trong nhiệt độ phòng, bơ chảy lỏng tại nhiệt độ 32–3932–35&nbsp;°C (90–9990–95&nbsp;°F).
 
[[Tỉ trọng|Tỷ trọng]] của bơ là 912911&nbsp;kg/m³<ref>{{chú thích web|url=http://hypertextbook.com/physics/matter/density/ |work=The Physics Hypertextbook|title=Density|last=Elert|first=Glenn}}</ref>. Bơ thường có màu vàng sángnhạt nhưng cũng thể có gam màu từ vàng thẫm đến gần như trắng. Màu sắc của bơ phụ thuộc vào quy chế lương thực của động vật cho sữa. Trong các quy trình sản xuất công nghệ, màu của bơ căn cứ vào [[phẩm màu thực phẩm]], thông dụng nhất là [[điều nhuộm|điều màu]] hay [[carotene]].
 
== Dinh dưỡng ==
Người dùng vô danh

Trình đơn chuyển hướng