Khác biệt giữa các bản “Triều Tiên Thái Tổ”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
n
n (clean up using AWB)
 
 
==Con đường binh nghiệp==
Lý Thành Quế đã giành được lòng tin cũng như quyền lực vào trong tay vào những năm cuối thập kỷ 1370 và đầu thập kỷ 1380 nhởnhờ vào những chiến công trong việc đánh đuổi các thế lực Mông Cổ còn lại ra khỏi bán đảo Triều Tiên, cũng như đánh tan các cuộc tấn công của quân cướp biển {{nihongo|[[Oa khấu]]|倭寇|wakō}} người Nhật. Ông cũng lập nhiều công lao trong việc truy đuổi các lực lượng [[Hồng Cân quân]] khi họ tiến vào bán đảo Triều Tiên theo đà đánh đuổi quân Mông Cổ. Sau khi [[Minh Thái Tổ]] Chu Nguyên Chương lập ra triều Minh và đánh đuổi quân Nguyên ra khỏi Trung Nguyên vào năm [[1368]], triều đình Cao Ly chia làm hai phe: phe thân triều Nguyên do tể tướng [[Thôi Oánh]] đứng đầu, còn phe thân triều Minh do Lý Thành Quế đứng đầu.
 
Năm [[1388]], sứ thần Nhà Minh đến Cao Ly đòi một phần lãnh thổ lớn nằm ở phía Bắc Cao Ly, Tể tướng Thôi Oánh chớp lấy cơ hội này, lợi dụng làn sóng chống Nhà Minh trong triều đình Cao Ly để phát động một cuộc tấn công xâm lược vào [[Bán đảo Liêu Đông]] nhằm lấy lại những lãnh thổ mà quốc gia [[Cao Câu Ly]] mất vào tay Trung Quốc. Cao Ly luôn thừa nhận họ là người kế thừa trực tiếp của quốc gia Cao Câu Ly xưa, vì vậy việc đòi lại lãnh thổ cũ của Cao Câu Ly tại bờ bên kia [[sông Áp Lục]] luôn là một nguyên tắc chính trong chính sách đối ngoại của Cao Ly.
#* 1 con gái không rõ tên, mẹ là Kim Lăng Phủ phu nhân Cầm thị.
#'''[[Triều Tiên Thái Tông]]''' Lý Phương Viễn (李芳遠), mẹ là [[Thần Ý Vương hậu]] Hàn thị. Lấy [[Nguyên Kính Vương hậu]] Mẫn thị (元敬王后閔氏, 1365 - 1420) ở Ly Hưng.
#* [[Nhượng Ninh Đại quân]] Lý Đề [讓寧大君李禔, 1394 - 1462], mẹ là [[Nguyên Kính Vương hậu]] Mẫn thị. Lấy [[Tùy Thành Phủ phu nhân]] họ Kim ở Quang Châu.
#* [[Hiếu Ninh Đại quân]] Lý Bồ [孝寧大君李補, 1396 - 1486], mẹ là [[Nguyên Kính Vương hậu]] Mẫn thị. Lấy Nhị Thành Phủ phu nhân họ Triệu (예성부부인 정씨) ở Hải Châu.
#** Yi Chae, Nghĩa Thành quân (의성군 이채), con trai cả
#** Con gái không rõ tên với Tiểu thư Pyeonghae; sau khi kết hôn với Jeon Jin-hyeong (전진형)
#* [[Triều Tiên Thế Tông]] Lý Toán [李裪], mẹ là [[Nguyên Kính Vương hậu]] Mẫn thị. Lấy [[Chiêu Hiến vương hậu]] Thẩm thị (昭憲王后沈氏, 1395 - 1446) ở [[Thanh Tùng]].
#** [[Triều Tiên Văn Tông]] Lý Hướng [李珦], mẹ là [[Chiêu Hiến vương hậu]] Thẩm thị. Lấy Phế Vương thế tử Huy tần Kim thị (廢王世子徽嬪金氏) ở [[An Đông]], Phế Vương thế tử Thuần tần Phụng thị (純嬪奉氏) ở [[Hà Âm]] và [[Hiển Đức vương hậu]] Quyền thị (顯德王后權氏, 1418 - 1441) ở [[An Đông]].
#*** [[Triều Tiên Đoan Tông]] Lý Hoằng Vĩ [李弘暐], mẹ là [[Hiển Đức vương hậu]] Quyền thị. Lấy [[Định Thuận vương hậu]] Tống thị (定順王后 宋氏, 1440 - 1521) ở Lệ Sơn.
#** [[Triều Tiên Thế Tổ]] Lý Nhu [李瑈], mẹ là [[Chiêu Hiến vương hậu]] Thẩm thị. Lấy [[Trinh Hi vương hậu]] Doãn thị (貞熹王后尹氏, 1418 – 1483) ở Pha Bình, bà trở thành Đại vương đại phi đầu tiên của Triều Tiên, thực hiện ''[[Thùy liêm thính chánh]]'' (垂簾聽政).
#******** Tín Thành Quân Lý Dực [信城君李珝; 1578 - 1592], mẹ là Trữ Khánh Cung Nhân tần Kim thị. Lấy quận phu nhân họ Thân ở Bình Sơn.
#******** Triều Tiên Nguyên Tông Lý Phu [李琈], mẹ là Trữ Khánh Cung Nhân tần Kim thị. Lấy Nhân Hiến vương hậu Cụ thị (仁獻王后具氏, 1578 - 1626) ở [[Lăng Thành]].
#********* [[Triều Tiên Nhân Tổ]] Lý Tông (李倧; 이종). Lấy [[Nhân Liệt Vương hậu]] Hàn thị (仁烈王后韓氏, 1594 - 1635) ở [[Thanh Châu]] và [[Trang Liệt Vương hậu]] Triệu thị (莊烈王后趙氏, 1624 - 1688) ở [[Dương Châu]].
#********** [[Chiêu Hiến Thế tử]] Lý Uông [昭顯世子李汪, 1612 - 1645], mẹ là [[Nhân Liệt Vương hậu]]. Lấy Mẫn Hoài tần cung Khương thị ở Câm Xuyên (愍懷嬪衿川姜氏).
#*********** [[Quận chúa]] (1629 - 1631)
#*********** [[Quận chúa]] (1631 - 1640)
#************ Lâm Xương quân Lý Hỗn (李焜)
#********** [[Triều Tiên Hiếu Tông]] Lý Hạo [李淏], mẹ là [[Nhân Liệt Vương hậu]] Hàn thị. Đương thời ông có phong hiệu là '''Phượng Lâm Đại quân''' (鳳林大君). Lấy [[Nhân Tuyên vương hậu]] Trương thị (仁宣王后 張氏, 1618 - 1674), người ở [[Đức Thủy]] (德水).
#*********** [[Triều Tiên Hiển Tông]] Lý Túc [李棩], lấy [[Minh Thánh Vương hậu]] Kim thị (明聖王后金氏; 1642 - 1683), người ở [[Thanh Phong]] (清風).
#************ [[Triều Tiên Túc Tông]] Lý Đôn [李焞], mẹ là [[Minh Thánh Vương hậu]] Kim thị. Lấy [[Nhân Kính Vương hậu]] Kim thị (仁敬王后金氏, 1661 - 1680) ở [[Quang Sơn]] (光山), [[Nhân Hiển Vương hậu]] Mẫn thị (仁顯王后閔氏, 1667 - 1701) ở Ly Hưng (驪興) và [[Nhân Nguyên Vương hậu]] Kim thị (仁元王后金氏, 1687-1757) ở Khánh Châu (慶州).
#************* [[Triều Tiên Cảnh Tông]] Lý Quân [李昀], mẹ là [[Hy tần họ Trương|Ngọc Sơn phủ Đại tần]] Trương thị. Lấy Đoan Ý vương hậu Thẩm thị (端懿王后沈氏, 1686 - 1718) ở Thanh Tùng và [[Tuyên Ý vương hậu]] Ngự thị (宣懿王后魚氏, 1705 - 1730) ở Hàm Tùng.
#************* [[Triều Tiên Anh Tổ]] Lý Khâm [李昑], nguyên phong là ''Diên Nhưng Quân'' (延礽君), mẹ là [[Thục tần họ Thôi|Hòa Kính Thục tần]] Thôi thị. Lấy [[Trinh Thánh Vương hậu]] Từ thị (貞聖王后徐氏, 1692 - 1757) ở Đạt Thành và [[Trinh Thuần Vương hậu]] Kim thị (貞純王后金氏, 1745 - 1805) ở Khánh Châu.
#************** Triều Tiên Chân Tông Lý Hưng [李緈], mẹ là [[Ôn Hi Tĩnh tần họ Lý|Ôn Hi Tĩnh tần]] Lý thị. Lấy Hiếu Thuần Vương hậu Triệu thị (孝純賢嬪趙氏, 1715 - 1751) ở Phong Nhưỡng.
#*************** Ân Ngạn quân Lý Nhân (恩彦君李䄄, 1754 - 1801), mẹ là Túc tần Lâm thị. Lấy Thường Sơn quận phu nhân họ Tống ở Trấn Xuyên và Toàn Sơn quận phu nhân họ Lý ở Toàn Châu.
#**************** Toàn Khê Đại viện quân Lý Khoáng (李壙). Lấy Long Thành phủ đại phu nhân Liêm thị ở Long Đàm (龍城府大夫人龍潭廉氏).
#***************** [[Triều Tiên Triết Tông]] Lý Biện (李昪). Lấy [[Triết Nhân vương hậu]] Kim thị (철인왕후 김씨, 1837–1878) ở [[An Đông]].
#****************** [[Thế tử|Nguyên tử]] không tên (22 tháng 11 năm 1858 - 25 tháng 5 năm 1859), mẹ là [[Triết Nhân vương hậu]] Kim thị.
#****************** [[Vương tử]] không tên (3 tháng 8 năm 1854 - ?), mẹ là [[Quý nhân]] Phác thị (귀인 박씨, 1827 – 10 tháng 4 năm 1889).
#****************** [[Vương tử]] không tên (07 tháng 11 năm 1859 - ?), me là [[Quý nhân]] Triệu thị (귀인 조씨, 1842 – 1865)

Trình đơn chuyển hướng