Khác biệt giữa các bản “Than hoạt tính”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
n
Đã lùi lại sửa đổi của 2402:800:61DD:81D:CFF:8B39:D198:64DE (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Én bạc AWB
(thêm)
Thẻ: Soạn thảo trực quan Đã được lùi sửa
n (Đã lùi lại sửa đổi của 2402:800:61DD:81D:CFF:8B39:D198:64DE (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Én bạc AWB)
Thẻ: Lùi tất cả Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
'''Than hoạt tính''' là một dạng của [[carbon]] được xử lý để có những lỗ rỗng bé thể tích nhỏ để tăng diện tích bề mặt cho dễ [[hấp phụ]] hoặc tăng cường [[phản ứng hóa học]]. Do mức độ vi mao quản cao, chỉ một gam than hoạt tính có diện tích bề mặt vượt quá 800 – 1000 m<sup>2</sup>, được xác định bởi phương pháp hấp phụ khí. Một mức độ hoạt hóa đủ cho ứng dụng có ích có thể đạt được duy nhất từ diện tích bề mặt cao, hơn nữa, sự xử lý hóa học thường làm tăng tính chất hấp phụ. Than hoạt tính thường thu từ than củi và thỉnh thoảng là than sinh học. Những loại thu được từ than đá hay cốc thì được gọi là than đá hoạt tính hoặc cốc hoạt tính.
 
Về mặt hóa học gồm chủ yếu là nguyên tố [[cacbon|carbon]] ở dạng vô định hình ([[bột]]), một phần nữa có dạng tinh thể vụn [[grafit]]. Ngoài carbon thì phần còn lại thường là [[tàn tro]], mà chủ yếu là các [[kim loại kiềm]] và [[ôxít silic|vụn cát]]).ok. Than hoạt tính có diện tích bề mặt ngoài rất lớn nên được ứng dụng như một chất lý tưởng để [[lọc hút]] nhiều loại [[hóa chất]].
 
==Cấu tạo==

Bảng chọn điều hướng