Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Trung Visayas”

Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Không có tóm lược sửa đổi
Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.8
Dòng 63: Dòng 63:


== Nhân khẩu ==
== Nhân khẩu ==
Theo thống kê dân số năm 2007, Trung Visayá có tổng dân số là 6.398.628 người, là vùng dông dân thứ 5 trong cả nước. Mật độ dân số là 403,1 người/km². Thống kê cũng cho thấy tốc độ tăng dân số trung bình hàng năm từ 2000 đến 2007 là 1,5%, thấp hơn đáng kể so với trung bình toàn quốc là 2,04%<ref>[http://census.gov.ph/data/census2007/p000000.html Cục Thống kê Philippines]</ref>.
Theo thống kê dân số năm 2007, Trung Visayá có tổng dân số là 6.398.628 người, là vùng dông dân thứ 5 trong cả nước. Mật độ dân số là 403,1 người/km². Thống kê cũng cho thấy tốc độ tăng dân số trung bình hàng năm từ 2000 đến 2007 là 1,5%, thấp hơn đáng kể so với trung bình toàn quốc là 2,04%<ref>{{Chú thích web |url=http://census.gov.ph/data/census2007/p000000.html |ngày truy cập=2011-04-10 |tựa đề=Cục Thống kê Philippines |archive-date=2012-02-13 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120213115014/http://census.gov.ph/data/census2007/p000000.html }}</ref>.


[[Tiếng Cebu]]ano là ngôn ngữ chính trong Vùng. Ơr tỉnh Bohol, Tiếng Cebuano được gọi là Tiếng Boholano. Ở Quần đảo Camotes, thuộc tỉnh Cebu, [[tiếng Porohanon]] được sử dụng ở thị trấn Poro, nggon ngữ này là sự pha trộng của tiếng Cebuano, [[tiếng Hiligaynon]] (Ilonggo) và [[tiếng Masbateño]].
[[Tiếng Cebu]]ano là ngôn ngữ chính trong Vùng. Ơr tỉnh Bohol, Tiếng Cebuano được gọi là Tiếng Boholano. Ở Quần đảo Camotes, thuộc tỉnh Cebu, [[tiếng Porohanon]] được sử dụng ở thị trấn Poro, nggon ngữ này là sự pha trộng của tiếng Cebuano, [[tiếng Hiligaynon]] (Ilonggo) và [[tiếng Masbateño]].
Dòng 122: Dòng 122:
== Liên kết ngoài ==
== Liên kết ngoài ==
*[http://www.nscb.gov.ph/activestats/psgc/default.asp Philippine Standard Geographic Code]
*[http://www.nscb.gov.ph/activestats/psgc/default.asp Philippine Standard Geographic Code]
*[http://www.paraisophilippines.com/2008/10/12/central-visayas/ Central Visayas - Region VI pota oda kamutangan]
*[http://www.paraisophilippines.com/2008/10/12/central-visayas/ Central Visayas - Region VI pota oda kamutangan] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20101125034337/http://www.paraisophilippines.com/2008/10/12/central-visayas/ |date=2010-11-25 }}
{{Coord|10|00|N|123|30|E|display=title|region:PH}}
{{Coord|10|00|N|123|30|E|display=title|region:PH}}



Phiên bản lúc 01:58, ngày 1 tháng 4 năm 2021

Trung Visayas
Vùng VII
—  Vùng  —
Vị trí Vùng Trung Visayas tại Philippines
Vị trí Vùng Trung Visayas tại Philippines
Trung Visayas trên bản đồ Thế giới
Trung Visayas
Trung Visayas
Quốc gia Philippines
Nhóm đảoVisayas
Trung tâm VùngThành phố Cebu
Chính quyền
 • KiểuVùng của Philippines
 • Tỉnh4
 • Đô thị tự trị116
Diện tích
 • Tổng cộng15,875 km2 (6,129 mi2)
Dân số (2007)
 • Tổng cộng6,398,628
Hành chính
 • Independent cities0
 • Component cities1
 • Municipalities16
 • Barangays473
 • DistrictsLone district of Biliran
Múi giờPHT (UTC+8)
Mã ISO 3166PH-07 sửa dữ liệu
Ngôn ngữTiếng Cebulano

Trung Visayas là một vùng VII của Philippines. Vùng bao gồm phần trung tâm của nhóm đảo Visayas, gồm có 4 tỉnh Bohol, Cebu, Negros OrientalSiquijor và các thành phố đô thị hóa cao là Cebu, Lapu-LapuMandaue.

Nhân khẩu

Theo thống kê dân số năm 2007, Trung Visayá có tổng dân số là 6.398.628 người, là vùng dông dân thứ 5 trong cả nước. Mật độ dân số là 403,1 người/km². Thống kê cũng cho thấy tốc độ tăng dân số trung bình hàng năm từ 2000 đến 2007 là 1,5%, thấp hơn đáng kể so với trung bình toàn quốc là 2,04%[1].

Tiếng Cebuano là ngôn ngữ chính trong Vùng. Ơr tỉnh Bohol, Tiếng Cebuano được gọi là Tiếng Boholano. Ở Quần đảo Camotes, thuộc tỉnh Cebu, tiếng Porohanon được sử dụng ở thị trấn Poro, nggon ngữ này là sự pha trộng của tiếng Cebuano, tiếng Hiligaynon (Ilonggo) và tiếng Masbateño.

Hành chính

Vùng Trung Visayas có 4 tỉnh và 3 thành phố độc lập:

Tỉnh/Thành phố Thủ phủ Dân số
(2000)
Diện tích
(km²)
Mật độ
(trên km²)
Bohol Tagbilaran 1.137.268 4.117,3 276,2
Cebu Cebu 2.160.569 4.800,11 450,1
Negros Oriental Dumaguete 1.126.061 5.402,3 208,4
Siquijor Siquijor 81.598 343,5 237,5
Thành phố Cebu¹ 718.821 280,2 2.565,4
Thành phố Lapu-Lapu¹ 217.019 64,22 3.379,3
Thành phố Mandaue¹ 259.728 34,87 7.448

Mặc dù Thành phố Cebu, Thành phố Lapu-LapuThành phố Mandaue thường được gộp vào tỉnh Cebu. Nhưng đây là các thành phố độc lập với tỉnh.

Thành phố hợp thành

Chú thích

  1. ^ “Cục Thống kê Philippines”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2011.

Liên kết ngoài