Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Bồ tát”

không có tóm lược sửa đổi
n (Đã lùi lại sửa đổi của 109.143.12.38 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của JohnsonLee01Bot)
Thẻ: Lùi tất cả
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Đã được lùi sửa Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
[[Tập tin:bodhisattva statue.jpg|nhỏ|501.989x501.989px|Tượng bồ tát bằng đá theo phong cách nghệ thuật Chăm.]]
[[Hình:Twenty-Five Bodhisattvas Descending from Heaven, c. 1300.jpg|thumb|right|''25 Bồ Tát giáng trần''. tranh Nhật Bản khoảng năm 1300.|518.991x518.991px]]
'''Bồ Tát''' (菩薩) là lối viết tắt của '''Bồ-đề-tát-đóađoả''' (zh. 菩提薩埵, sa. ''bodhisattva''), cách phiên âm tiếng Phạn ''bodhisattva'' sang Hán-Việt, dịch ý là '''Giác hữu tình''' (zh. 覺有情), hoặc '''Đại sĩ''' (zh. 大士).
 
Yếu tố cơ bản của Bồ Tát là lòng [[từ bi]] đi song song với [[Bát-nhã|trí huệ]]. Bồ Tát cứu độ người khác và sẵn sàng thụ lãnh tất cả mọi đau khổ của chúng sinh cũng như hồi hướng phúc đức mình cho kẻ khác. Con đường tu học của Bồ tát bắt đầu bằng luyện tâm [[Bồ-đề]] và giữ [[Bồ Tát hạnh nguyện]]. Hành trình tu học của Bồ Tát theo kinh Hoa Nghiêm thì có 52 quả vị gồm Thập Tính, Thập Trụ, Thập Hạnh, Thập Hồi Hướng, [[Thập địa]] và hai quả vị cuối cùng là Đẳng giác và Diệu giác. Có rất nhiều chư vị Bồ Tát nhưng thường được nhắc đến là Quan Thế Âm Bồ Tát, Phổ Hiền Bồ Tát, Địa Tạng Vương Bồ Tát,...