Khác biệt giữa các bản “Callisto (vệ tinh)”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
→‎Thành phần: thay đổi hình ảnh, chỉnh sửa chú thích
n (r2.7.1) (Bot: Thêm af:Callisto (maan))
(→‎Thành phần: thay đổi hình ảnh, chỉnh sửa chú thích)
 
=== Thành phần ===
[[Tập tin:PIA00844 NIMS spectra.gif|nhỏ|phải|240px|Gần quang phổ hồng ngoại trong một khu vực đồng bằng bị bắn phá (màu đỏ) và trong cấu [[Asgard (thần thoại)|trúc tác động Asgard]] (màu xanh), cho thấy sự hiện diện của nước đóng băng (dải hấp thụ từ 1 đến 2 micron) và vật liệu ít đá trong Asgard.]]
[[Tập tin:Cratered terrain spectrum 02181997-fig2.gif|nhỏ|phải|240px|Quang phổ cận hồng ngoại tại một khu vực nhiều hố thiên thạch(Courtesy NASA/JPL-Caltech)]]
 
Khối lượng riêng của Callisto, được xác định bằng 1,83 g/cm<sup>3</sup>, chỉ ra rằng Callisto cấu tạo từ một nửa là đá và một nửa là [[băng|băng nước]], có thể có thêm một số loại băng dễ bay hơi như [[amoniac]]<ref name="Anderson 2001"/><ref name=Kuskov2005>{{cite journal|last=Kuskov|first=O.L.|coauthors=Kronrod, V.A.|title=Internal structure of Europa and Callisto|year=2005|volume=177|pages=550–369|doi=10.1016/j.icarus.2005.04.014| url=http://adsabs.harvard.edu/abs/2005Icar..177..550K | journal = Icarus}}</ref>. Tỉ lệ của băng trong khối lượng của Callisto là khoảng 49–55%<ref name=Kuskov2005/><ref name="Spohn 2003"/>. Cấu tạo phần đá của Callisto vẫn chưa được xác định, nhưng rất có thể giống như cấu tạo của [[O-chondrite]] dạng L/LL với ít kim loại, ít sắt và nhiều các [[ôxít]] kim loại hơn so với [[H-chondrite]] (chondrite là những mẫu thiên thạch tìm thấy trên [[Trái Đất]] được phân loại theo thành phần, cấu tạo). Tỉ lệ sắt : silic của Callisto là khoảng 0,9:1,3 trong khi đối với Mặt Trời là khoảng 1,8<ref name=Kuskov2005/>.
16

lần sửa đổi

Trình đơn chuyển hướng