Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Endorphin”

.
n (clean up, replaced: {{cite journal → {{chú thích tạp chí (7))
(.)
{{dịch máy}}
'''Endorphin''' (viết tắt từ endogenous morphine, nghĩa là "morphin nội sinh"<ref name="Endogenous morphine in humans">{{chú thích tạp chí | vauthors = Stefano GB, Ptáček R, Kuželová H, Kream RM | date=2012|title = Endogenous morphine: up-to-date review 2011 | url=http://fb.cuni.cz/file/5635/FB2012A0008.pdf|journal = Folia Biol. (Praha) | volume = 58 | issue = 2 | pages = 49–56 | date doi= 2012 | pmid = 22578954 | doi = | url = http://fb.cuni.cz/file/5635/FB2012A0008.pdf | quote = Positive evolutionary pressure has apparently preserved the ability to synthesize chemically authentic morphine, albeit in homeopathic concentrations, throughout animal phyla.&nbsp;... The apparently serendipitous finding of an opiate alkaloid-sensitive, opioid peptide-insensitive, µ3 opiate receptor subtype expressed by invertebrate immunocytes, human blood monocytes, macrophage cell lines, and human blood granulocytes provided compelling validating evidence for an autonomous role of endogenous morphine as a biologically important cellular signalling molecule (Stefano et al., 1993; Cruciani et al., 1994; Stefano and Scharrer, 1994; Makman et al., 1995).&nbsp;... Human white blood cells have the ability to make and release morphine}}</ref><ref name="IUPHAR - μ-opioid receptor">{{chú thích web | title=μ receptor|url=http://www.guidetopharmacology.org/GRAC/ObjectDisplayForward?objectId=319|title=μ receptor|date=ngày 15 tháng 3 năm 2017|work= IUPHAR/BPS Guide to PHARMACOLOGY | publisher=International Union of Basic and Clinical Pharmacology | access-date = ngày 28 tháng 12 năm 2017 | date=ngày 15 tháng 3 năm 2017 | quote = Comments: β-Endorphin is the highest potency endogenous ligand&nbsp;... Morphine occurs endogenously &#91;[http://www.guidetopharmacology.org/GRAC/ReferenceDisplayForward?referenceId=5392&displayId=117 117]&#93;.}}</ref> ; "hoocmon của sự hạnh phúc" là các neuropeptide opioid nội sinh và hormone peptide ở [[người]] và các [[động vật]] khác. Chúng được sản xuất bởi [[hệ thần kinh trung ương]] và [[tuyến yên]]. Thuật ngữ "endorphin" ngụ ý một hoạt động [[Dược lý học|dược lý]] (tương tự như hoạt động của loại sinh hóa [[corticosteroid]]) trái ngược với công thức hóa học cụ thể. Nó bao gồm hai phần: endo- và -orphin; đây là những dạng ngắn của các từ ''nội sinh'' và ''morphin'', có nghĩa là "một chất giống [[Morphine|morphin]] có nguồn gốc từ bên trong cơ thể".<ref name="pmid1195988">{{chú thích tạp chí | vauthors = Goldstein A, Lowery PJ | title = Effect of the opiate antagonist naloxone on body temperature in rats | journal = Life Sciences | volume = 17 | issue = 6 | pages = 927–31 | date = September 1975 | pmid = 1195988 | doi = 10.1016/0024-3205(75)90445-2 }}</ref> Nhóm endorphin bao gồm ba hợp chất: α-endorphin - (Alpha endorphin), β-endorphin - (beta endorphin) và γ-endorphin (gamma endorphin) - ưu tiên liên kết với thụ thể μ-opioid.<ref name="Endogenous opioid families - 2012 review" /> Chức năng chính của endorphin là ức chế sự truyền tín hiệu [[đau]]; chúng cũng có thể tạo ra cảm giác [[hưng phấn]] rất giống với cảm giác do các [[opioid]] khác tạo ra.<ref>{{chú thích web|title=Is there a link between exercise and happiness?
|url=http://science.howstuffworks.com/life/exercise-happiness2.htm|access-date =ngày 18 tháng 9 năm 2014}}</ref>
 
==Phân loại==
Lớp endorphinEndorphin bao gồm ba loại peptide opioid nội sinh:<ref name="Endogenous opioid families - 2012 review">{{chú thích tạp chí | vauthors = Li Y, Lefever MR, Muthu D, Bidlack JM, Bilsky EJ, Polt R | title = Opioid glycopeptide analgesics derived from endogenous enkephalins and endorphins | journal = Future Medicinal Chemistry | volume = 4 | issue = 2 | pages = 205–226 | date = February 2012 | pmid = 22300099 | pmc = 3306179 | doi = 10.4155/fmc.11.195 | quote = [https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3306179/table/T1/ Table 1: Endogenous opioid peptides]}}</ref> [[α-endorphin]]; [[β-endorphin]], được cắt từ [[proopiomelanocortin]]<ref name="NHM-Endorphins">{{chú thích sách | vauthors = Malenka RC, Nestler EJ, Hyman SE | editor = Sydor A, Brown RY | title = Molecular Neuropharmacology: A Foundation for Clinical Neuroscience | year = 2009 | publisher = McGraw-Hill Medical | location = New York | isbn = 9780071481274 | pages = 183, 192 | chapter = Chapter 7: Neuropeptides | edition = 2nd | quote= Different patterns of tissue-specific cleavage is another step by which a diversity of signaling peptides can be generated. Posttranslational processing can be illustrated by the cleavage and modification of proopiomelanocortin (POMC), the precursor of several peptides with distinct biological actions, including adrenocorticotropic hormone (ACTH), α-melanocytestimulating hormone (α-MSH; also called melanocortin), and β-endorphin.}}</ref>; và [[γ-endorphin]].
 
==Lịch sử==
28

lần sửa đổi