Khác biệt giữa các bản “Seaborgi”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
n
r2.7.3) (Bot: Đổi hr:Seaborgij thành hr:Siborgij; sửa cách trình bày
n (Bot: Thêm am:ሲቦርጂየም)
n (r2.7.3) (Bot: Đổi hr:Seaborgij thành hr:Siborgij; sửa cách trình bày)
|appearance=không rõ
|atomic mass=[269]
|electron configuration=&#91;[[radon|Rn]]&#93; 7s<sup>2</sup> 5f<sup>14</sup> 6d<sup>4</sup><br />''(dự đoán)''<br />
|electrons per shell=2, 8, 18, 32, 32, 12, 2<br />''(dự đoán)''
|phase=rắn
'''Seaborgi''' (phát âm như "xi-bo-ghi") là một nguyên tố hóa học với kí hiệu '''Sg''' và [[số nguyên tử]] 106. Seaborgi là [[nguyên tố tổng hợp]] với đồng vị ổn định nhất là <sup>271</sup>Sg có chu kỳ bán rã 1,9 phút. Các thí nghiệm hóa học đã xác nhận rằng seaborgi thuộc nhóm 6 và là một đồng đẳng nặng hơn của [[tungsten]].
 
== Phát hiện ==
Nguyên tố 106, hiện tại là Seaborgi, được tạo ra lần đầu tiên năm 1974 trong máy gia tốc siêu HILAC tại phòng thí nghiệm Lawrence Berkeley bởi sự hợp tác nghiên cứu của Lawrence Berkeley/Lawrence Livermore dẫn đầu là Albert Ghiorso và E. Kenneth Hulet.<ref name=Ghiorso74>{{cite journal |title=Element 106| author=Ghiorso, A., Nitschke, J. M., Alonso, J. R., Alonso, C. T., Nurmia, M., Seaborg, G. T., Hulet, E. K., Lougheed, R. W. | journal=Phys. Rev. Lett. | volume=33 | pages=1490--1493 | year=1974 | doi=10.1103/PhysRevLett.33.1490}}</ref> Họ đã tạo ra hạt nhân mới <sup>263</sup>106 bằng cách bắn phá hạt nhân <sup>249</sup>Cf bởi các ion <sup>18</sup>O. Hạt nhân này phân rã α với chu kỳ bán rã 0,9 ± 0,2 giây.
 
== Đặt tên ==
{{main|Tranh cãi về cách đặt tên nguyên tố}}
 
[[Thể loại:Seaborgi]]
 
[[ar:سيبورغيوم]]
[[am:ሲቦርጂየም]]
[[ar:سيبورغيوم]]
[[an:Seaborguio]]
[[id:Seaborgium]]
[[ko:시보귬]]
[[hy:Սիբորգիում]]
[[hr:SeaborgijSiborgij]]
[[io:Seborgio]]
[[ia:Seaborgium]]
167.999

lần sửa đổi

Trình đơn chuyển hướng