Đặng Quân Thụy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đặng Quân Thụy
Chức vụ
Nhiệm kỳ28 tháng 12 năm 2002 – 14 tháng 12 năm 2007
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000351.000000351 ngày
Tiền nhiệmTrần Văn Quang
Kế nhiệmTrần Hanh
Nhiệm kỳ18 tháng 12 năm 1997 – 28 tháng 12 năm 2002
&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000010.00000010 ngày
Nhiệm kỳ19 tháng 7 năm 1992 – 20 tháng 9 năm 1997
&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000063.00000063 ngày
Kế nhiệmNguyễn Phúc Thanh
Tư lệnh Quân khu II
Nhiệm kỳ1987 – 1992
Tiền nhiệmVũ Lập
Kế nhiệmĐào Trọng Lịch
Phó Tư lệnh Quân khu II
Nhiệm kỳtháng 3 năm 1986 – 1987
Nhiệm kỳ1977 – 1986
Tiền nhiệmBản thân (Cục trưởng Cục Hóa học)
Kế nhiệmNguyễn Tiến Phát
Cục trưởng Cục Hóa học
Nhiệm kỳ1974 – 1977
Kế nhiệmBản thân (Tư lệnh Binh chủng Hóa học)
Thông tin chung
Quốc tịchFlag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh1928
Xuân Trường, Nam Định, Bắc Kỳ, Liên bang Đông Dương
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ1944-1991
Cấp bậcVietnam People's Army Lieutenant General.jpgTrung tướng
Chỉ huyBinh chủng hóa học
Quân khu 2

Đặng Quân Thụy (sinh 1928) là một trung tướng của Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tướng Đặng Quân Thụy sinh năm 1928 tại làng Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.

Ông tham gia cách mạng và nhập ngũ năm 1944. Trong kháng chiến chống Pháp ông là Chính trị viên Đại đội.

Năm 1958 ông là Phó phòng Hóa học Cục Quân huấn BTTM.

Năm 1964 ông là Trưởng phòng Hóa học Bộ chỉ huy Quân giải phóng miền Nam.

Năm 1968 ông là Phó trưởng phòng tác chiến, trực tiếp phụ trách cơ quan tác chiến tiền phương của Quân giải phóng miền Nam.

Năm 1974 ông là Cục trưởng cục Hoá học BTTM.

Tháng 9 - 1977 ông là Tư lệnh, Bí thư Đảng ủy Binh chủng Hóa học. Ông được phong quân hàm Thiếu tướng vào năm 1984

Tháng 3 - 1986 ông giữ chức Phó, rồi Tư lệnh Quân khu II. Thăng quân hàm Trung tướng vào năm 1989

Ông là Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII, Đại biểu Quốc hội các khóa VIII và IX.Ông thuộc đoàn đại biểu Vĩnh Phúc.[1]

Ông là Phó chủ tịch, kiêm chức Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội khóa IX.

Ông là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam nhiệm kỳ III (2002 - 2007).

Phần thưởng được Đảng, Nhà nước trao tặng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Sao Vàng
  • Huân chương Độc lập hạng nhất.
  • Huân chương Quân công hạng nhất.
  • Huân chương Kháng chiến hạng nhất.
  • Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng nhất.
  • Huân chương Chiến công hạng nhất.
  • Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất, nhì, ba.
  • Huy chương Quân kỳ Quyết thắng
  • Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Danh sách Đại biểu Quốc hội khóa X”. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2012.