Đệ nhất Đại thần Hải quân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Văn phòng Đệ nhất Đại thần Hải quân
Royal Coat of Arms of the United Kingdom (HM Government).svg
Con dấu chính phủ
Bộ Hải quân
Thành viên củaBan Hải quân
Báo cáo tớiThủ tướng
Đề cử bởiThủ tướng
Bổ nhiệm bởiThủ tướng
Tùy thuộc vào sự chấp thuận chính thức của Hội đồng Nữ vương
Nhiệm kỳKhông cố định (thường là 3–7 năm)
Người đầu tiên giữ chứcRichard Weston, Bá tước thứ nhất của Portland
Thành lập1628–1964
Người cuối cùng giữ chứcGeorge Jellicoe, Bá tước thứ 2 của Jellicoe

Đệ nhất Đại thần Hải quân (tiếng Anh: First Lord of the Admiralty)[1] hay được gọi chính thức là Văn phòng Đệ nhất Đại thần Hải quân (Office of the First Lord of the Admiralty)[2], là người đứng đầu về mặt chính trị của Hải quân Vương quốc Anh và sau đó là cả Đại Anh. Người nắm giữ vị trí này là cố vấn cấp cao của chính phủ về tất cả các vấn đề liên quan đến hải quân, chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm soát Bộ Hải quân, đồng thời cũng là người điều hành chung Cơ quan Hải quân của Vương quốc Anh, Đại Anh vào thế kỷ 18 và sau đó là Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, bao gồm Hải quân Hoàng gia, Thủy quân lục chiến Hoàng gia và các cơ quan phụ trợ khác.

Đệ nhất Đại thần Hải quân được xem là chức vụ thường trực trong Nội các chính phủ được biết đến sớm nhất ở Anh. Ngoài việc là người đứng đầu chính trị của Hải quân Hoàng gia, người giữ chức vụ này đồng thời nắm luôn ghế Chủ tịch Hội đồng Ủy viên Thực thi Văn phòng của Đại thần Đô đốc Hải quân Anh (được gọi là Ủy ban Bộ Hải quân). Văn phòng của Đệ nhất Đại thần Hải quân tồn tại từ năm 1628 cho đến khi nó bị bãi bỏ khi Bộ Hải quân, Bộ Không quân, Bộ Quốc phòngVăn phòng Chiến tranh được hợp nhất để tạo thành Bộ Quốc phòng mới vào năm 1964. Chức vụ tương đương ngày nay của Đệ nhất Đại thần Hải quân là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Anh.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1628, dưới thời trị vì của Charles I, George Villiers, Quận công Buckingham thứ nhất, Đại thần Đô đốc Hải quân Anh bị ám sát và văn phòng được đặt dưới sự kiểm soát của một hội đồng ủy viên.

Đệ nhất Đại thần Hải quân đầu tiên là Richard Weston, Bá tước thứ nhất xứ Portland, được bổ nhiệm năm 1628. Đệ nhất Đại thần không phải lúc nào cũng là thành viên thường trực của hội đồng cho đến khi Bộ Hải quân được thành lập như một cơ quan chính thức của chính phủ vào năm 1709[3] với Đệ nhất Đại thần Hải quân là người đứng đầu của cơ quan này; thay thế cho Văn phòng Bộ Hải quân và Các vấn đề Hàng hải trước đây.[4] Trong phần lớn thế kỷ XVII và đầu thế kỷ XVIII, việc Bộ Hải quân được quản lý dưới sự ủy quyền là điều không hiếm khi xảy ra, do đó có khoảng trống trong danh sách các Đệ nhất Đại thần Hải quân, và một số ít các Đệ nhất Đại thần này từng có thời gian là Đại thần Đô đốc Hải quân Anh.

Sau Cách mạng, vào năm 1690, một Đạo luật mang tính giải thích đã được thông qua dưới thời trị vì của William và Mary. Quốc hội đã thông qua Đạo luật Hải quân, trao cho các Ủy viên quyền hạn mà trước đây Đại thần Đô đốc Hải quân Anh nắm giữ,[5] và tại thời điểm này đã trở thành một vị trí vĩnh viễn trong Nội các Chính phủ Anh Quốc.

Danh sách các Đệ nhất Đại thần Hải quân[sửa | sửa mã nguồn]

Đệ nhất Đại thần Hải quân Anh (1628–1701)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
(Sinh – mất)
Chân dung Nhiệm kỳ Lãnh đạo nhà nước Chú thích
Richard Weston
Bá tước thứ nhất xứ Portland

(1 tháng 3 năm 1577 – 13 tháng 3 năm 1634/1635)
[a]
không khung 1628 – 1635 Charles I
không khung
(27 tháng 3 năm 1625 – 30 tháng 1 năm 1649)
[6]
Robert Bertie
Bá tước thứ nhất xứ Lindsey

(16 tháng 12 năm 1582 – 24 tháng 10 năm 1642)
không khung 1635 – 1636 [7]
William Juxon
Giám mục Luân Đôn
(1582 – 4 tháng 6 năm 1663)
không khung 1636 – 1638 [8]
Không rõ thông tin (1638 – 1642)
Algernon Percy
Bá tước thứ 10 xứ Northumberland

(29 tháng 9 năm 1602 – 13 tháng 10 năm 1668)
[b]
không khung 1642 – 1643 [8]
Francis Cottington
Bá tước Cottington thứ nhất

(c. 1579 – 1652)
không khung 1643 – 1646 [8]
Không rõ thông tin (1646 – 1679)
Oliver Cromwell
không khung
(16 tháng 12 năm 1653 – 3 tháng 9 năm 1658)
Richard Cromwell
không khung
(3 tháng 9 năm 1658 – 25 tháng 5 năm 1659)
Sir Henry Capell
Nghị sĩ quốc hội từ hạt Tewkesbury
(1638 – 30 tháng 5 năm 1696)
không khung 1679 – 1681 Charles II
không khung
(29 tháng 5 năm 1660 – 6 tháng 2 năm 1685)
[9]
Daniel Finch
Bá tước thứ hai xứ Nottingham

(1638 – 30 tháng 5 năm 1696)
không khung 1681 – 1684 [10]
Không rõ thông tin (1684 – 1689) James II
không khung
(6 tháng 2 năm 1685 – 11 tháng 12 năm 1688)
Arthur Herbert
Bá tước thứ nhất xứ Torrington

(c. 1648 – 13 tháng 4 năm 1716)
[c]
không khung 1689 – 1690 Mary IIWilliam III
không khung
(13 tháng 2 năm 1689 – 28 tháng 12 năm 1694)
[11]
Thomas Herbert
Bá tước thứ 8 xứ Pembroke

(c. 1656 – 22 tháng 1 năm 1733)
không khung 1690 – 1692 [12]
Charles Cornwallis
Nam tước Cornwallis thứ 3

(28 tháng 12 năm 1655 – 29 tháng 4 năm 1698)
1692 – 1693 [13]
Anthony Cary
Tử tước Falkland thứ 5

(16 tháng 2 năm 1656 – 24 tháng 5 năm 1694)
1693 – 1694 [14]
Edward Russell
Bá tước thứ nhất xứ Orford

(1653 – 26 tháng 11 năm 1727)
không khung 1694 – 1699 William III
không khung
(28 tháng 12 năm 1694 – 8 tháng 3 năm 1702)
[15]
John Egerton
Bá tước thứ 3 xứ Bridgewater

(9 tháng 11 năm 1646 – 19 tháng 3 năm 1701)
Godfrey Kneller (1646-1723) - John Egerton (1646–1701), 3rd Earl of Bridgwater, MP - 435943 - National Trust.jpg 1699 – 1701 [16]
Thomas Herbert
Bá tước thứ 8 xứ Pembroke

(c. 1656 – 22 tháng 1 năm 1733)
không khung 1701 – 1702 [17]
  1. ^ Là Tử tước Weston từ năm 1628, được phong làm Bá tước xứ Portland năm 1633.
  2. ^ Là Đại thần Đô đốc Hải quân thời kỳ 1638 – 1642.
  3. ^ Là Đại thần Đô đốc Hải quân năm 1689.

Đệ nhất Đại thần Hải quân Đại Anh (1709–1801)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
(Sinh – mất)
Chân dung Nhiệm kỳ Nội các Lãnh đạo nhà nước Chú thích
Đô đốc Hạm đội, Quý ngài rất đáng kính
Edward Russell
Bá tước thứ nhất xứ Orford
PC

(1653 – 26 tháng 11 năm 1727)
không khung 1709 – 1710 Godolphin–Marlborough
(ToryWhig)
Anne
không khung
(1 tháng 5 năm 1707 – 1 tháng 8 năm 1714)
[18]
Đô đốc Hạm đội
Sir John Leake

MP từ Rochester

(4 tháng 7 năm 1656 – 21 tháng 8 năm 1720)
không khung 1710 – 1712 Oxford–Bolingbroke [19]
Trung tướng, Quý ngài rất đáng kính
Thomas Wentworth
Bá tước thứ nhất xứ Strafford
PC

(c. 17 tháng 9 năm 1672 – 15 tháng 11 năm 1739)
không khung 1712 – 1714 George I
không khung
(1 tháng 8 năm 1714 – 11 tháng 6 năm 1727)
[20]
Đô đốc Hạm đội, Quý ngài rất đáng kính
Edward Russell
Bá tước thứ nhất xứ Orford
PC

(1653 – 26 tháng 11 năm 1727)
không khung 1714 – 1716 Townshend [21]
Phó Đô đốc, Quý ngài rất đáng kính
James Berkeley
Bá tước thứ 3 xứ Berkeley
KG PC

(sau 1679 – 17 tháng 8 năm 1736)
không khung 1717 – 1727 Stanhope–Sunderland I [22]
Stanhope–Sunderland II
Walpole–Townshend
Đô đốc Hạm đội, Quý ngài rất đáng kính
George Byng
Tử tước Torrington thứ nhất
KB PC

(27 tháng 1 năm 1663 – 17 tháng 1 năm 1733)
không khung 1727 – 1733 Walpole George II
không khung
(11 tháng 6 năm 1727 – 25 tháng 10 năm 1760)
[23]
Đô đốc, Quý ngài rất đáng kính
Sir Charles Wager

MP từ Westminster
[a]
(24 tháng 1 năm 1666 – 24 tháng 5 năm 1743)
không khung 1733 – 1741 [24]
Quý ngài rất đáng kính
Daniel Finch
Bá tước thứ 8 xứ Winchilsea
PC

(24 tháng 5 năm 1689 – 2 tháng 8 năm 1769)
không khung 1741 – 1744 Carteret [25]
Quý Ngài
John Russell
Công tước thứ 4 xứ Bedford
PC
FRS

(30 tháng 8 năm 1710 – 5 tháng 1 năm 1771)
không khung 1744 – 1748 Broad Bottom
(I & II)
[26]
Quý ngài rất đáng kính
John Montagu
Bá tước thứ 4 xứ Sandwich
PC FRS

(13 tháng 11 năm 1718 – 30 tháng 4 năm 1792)
không khung 1748 – 1751 [27]
Quý ngài rất đáng kính
George Anson
Nam tước Anson thứ nhất
PC FRS

(23 tháng 4 năm 1697 – 6 tháng 6 năm 1762)
không khung 1751 – 1756 Newcastle I [28]
Quý ngài rất đáng kính
Richard Grenville-Temple
Bá tước Temple thứ 2
PC

(26 tháng 9 năm 1711 – 12 tháng 9 năm 1779)
không khung 1756 – 1757 Pitt–Devonshire [29]
Quý ngài rất đáng kính
Daniel Finch
Bá tước thứ 8 xứ Winchilsea
KG PC

(24 tháng 5 năm 1689 – 2 tháng 8 năm 1769)
không khung 1757 Tạm quyền 1757 [25]
Quý ngài rất đáng kính
George Anson
Nam tước Anson thứ nhất
PC FRS

(23 tháng 4 năm 1697 – 6 tháng 6 năm 1762)
không khung 1757 – 1762 Pitt–Newcastle George III
không khung
(25 tháng 10 năm 1760 – 29 tháng 1 năm 1820)
[b]
[30]
Quý ngài rất đáng kính
George Montague-Dunk
Bá tước thứ 2 Halifax
PC

(6 tháng 10 năm 1716 – 8 tháng 6 năm 1771)
không khung 1762 Bute
(ToryWhig)
[31]
Quý ngài rất đáng kính
George Grenville

MP từ Buckingham

(4 tháng 7 năm 1656 – 21 tháng 8 năm 1720)
George Grenville (1712–1770) by William Hoare (1707-1792) Cropped (cropped).jpg 1762 – 1763 [32]
Quý ngài rất đáng kính
John Montagu
Bá tước thứ 4 xứ Sandwich
PC FRS

(13 tháng 11 năm 1718 – 30 tháng 4 năm 1792)
không khung 1763 Grenville [32]
Quý ngài rất đáng kính
John Perceval
Bá tước thứ 2 xứ Egmont
PC FRS

(25 tháng 2 năm 1711 – 4 tháng 12 năm 1770)
không khung 1763 – 1766 Rockingham I [32]
1766 Chatham
(ToryWhig)
Phó Đô đốc, Quý ngài rất đáng kính
Sir Charles Saunders
KB

MP từ Hedon

(c. 1715 – 7 tháng 12 năm 1775)
không khung 1766 [33]
Đô đốc Hạm đội, Quý ngài rất đáng kính
Sir Edward Hawke
KB

MP từ Portsmouth

(21 tháng 2 năm 1705 – 17 tháng 10 năm 1781)
không khung 1766 – 1770 Grafton [34]
1770 – 1771 North
Quý ngài rất đáng kính
John Montagu
Bá tước thứ 4 xứ Sandwich
PC FRS

(13 tháng 11 năm 1718 – 30 tháng 4 năm 1792)
không khung 1771 – 1782 [35]
Đô đốc, Quý ngài rất đáng kính
Augustus Keppel
Tử tước Keppel thứ nhất
PC

(25 tháng 4 năm 1725 – 2 tháng 10 năm 1786)
không khung 1782 Rockingham II [36]
1782 – 1783 Shelburne
(ToryWhig)
Đô đốc, Quý ngài rất đáng kính
Richard Howe
Bá tước Howe thứ nhất
PC

(8 tháng 3 năm 1726 – 5 tháng 8 năm 1799)
không khung 1783 [37]
Đô đốc, Quý ngài rất đáng kính
Augustus Keppel
Tử tước Keppel thứ nhất
PC

(25 tháng 4 năm 1725 – 2 tháng 10 năm 1786)
không khung 1783 Fox–North [38]
Đô đốc, Quý ngài rất đáng kính
Richard Howe
Bá tước Howe thứ nhất
PC

(8 tháng 3 năm 1726 – 5 tháng 8 năm 1799)
không khung 1783 – 1788 Pitt I [39]
Quý ngài rất đáng kính
John Pitt
Bá tước thứ 2 xứ Chatham
KG PC

(9 tháng 10 năm 1756 – 24 tháng 9 năm 1835)
không khung 1788 – 1794 [40]
Quý ngài rất đáng kính
George Spencer
Bá tước Spencer thứ 2
KG PC DL FRS FSA

(1 tháng 9 năm 1758 – 10 tháng 11 năm 1834)
không khung 1794 – 1801 [41]
  1. ^ MP từ Portsmouth cho đến năm 1734, MP từ Westminster từ năm 1734.
  2. ^ Thân vương xứ Wales nhiếp chính từ ngày 5 tháng 2 năm 1811.

Đệ nhất Đại thần Hải quân Vương quốc Liên hiệp Anh (1801–1964)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
(Sinh – mất)
Chân dung Nhiệm kỳ Đảng Nội các Quân chủ Chú thích
Quý ngài rất đáng kính
John Jervis
Bá tước thứ nhất xứ St Vincent
PC

(9 tháng 1 năm 1735 – 13 tháng 3 năm 1823)
không khung 1801 – 1804 Whig Pitt I George III
không khung
(25 tháng 10 năm 1760 – 29 tháng 1 năm 1820)
[a]
[42]
Addington
Quý ngài rất đáng kính
Henry Dundas
Tử tước Melville thứ nhất
PC

(28 tháng 4 năm 1742 – 28 tháng 5 năm 1811)
không khung 1804 – 1805 Tory Pitt II [43]
Quý ngài rất đáng kính
Charles Middleton
Nam tước Barham thứ nhất
PC

(14 tháng 10 năm 1726 – 17 tháng 6 năm 1813)
không khung 1805 – 1806 Tory [44]
Quý ngài rất đáng kính
Charles Grey
Tử tước Howick
MP từ Northumberland
(13 tháng 3 năm 1764 – 17 tháng 7 năm 1845)
không khung 1806 Whig Hiền tài
(ToryWhig)
[45]
Đô đốc Hạm đội, Quý ngài rất đáng kính
Sir Thomas Grenville

MP từ Buckingham

(31 tháng 12 năm 1755 – 17 tháng 12 năm 1846)
không khung 1806 – 1807 Whig [46]
Quý ngài rất đáng kính
Henry Phipps
Nam tước Mulgrave thứ 3
PC

(14 tháng 2 năm 1755 – 7 tháng 2 năm 1831)
không khung 1807 – 1809 Tory Portland II [47]
1809 – 1810 Perceval
Quý ngài rất đáng kính
Charles Philip Yorke

MP từ St Germans

(12 tháng 3 năm 1764 – 13 tháng 3 năm 1834)
không khung 1810 – 1812 Tory [48]
Quý ngài rất đáng kính
Robert Dundas
Tử tước Melville thứ 2
KT PC FRS

(14 tháng 3 năm 1771 – 10 tháng 6 năm 1851)
không khung 1812 – 1827 Tory Liverpool William IV
không khung
(29 tháng 1 năm 1820 – 26 tháng 6 năm 1830)
[49]
Vương thất Điện hạ
Vương tử William Henry
Công tước xứ Clarence

Đại thần Đô đốc Hải quân

(21 tháng 8 năm 1765 – 20 tháng 6 năm 1837)
[b]
không khung 1827 – 1828 Canning
(CanningitesWhig)
[50]
Goderich
Quý ngài rất đáng kính
Robert Dundas
Tử tước Melville thứ 2
KT PC FRS

(14 tháng 3 năm 1771 – 10 tháng 6 năm 1851)
không khung 1828 – 1830 Tory Wellington–Peel William IV
không khung
(26 tháng 6 năm 1830 – 20 tháng 6 năm 1837)
[49]
Quý ngài rất đáng kính
Sir James Graham
Bt

MP từ Đông Cumberland[c]
(1 tháng 6 năm 1792 – 25 tháng 10 năm 1861)
không khung 1830 – 1834 Whig Grey [51]
Quý ngài rất đáng kính
George Eden
Nam tước Auckland thứ 2
PC

(25 tháng 8 năm 1784 – 1 tháng 1 năm 1849)
không khung 1834 Whig Melbourne I [52]
Wellington Tạm quyền
Quý ngài rất đáng kính
Thomas Robinson
Bá tước de Grey thứ hai
PC

(8 tháng 12 năm 1781 – 14 tháng 11 năm 1859)
không khung 1834 – 1835 Bảo thủ Peel I [53]
Quý ngài rất đáng kính
George Eden
Nam tước Auckland thứ 2
GCB PC

(25 tháng 8 năm 1784 – 1 tháng 1 năm 1849)
không khung 1835 Whig Melbourne II [54]
Quý ngài rất đáng kính
Gilbert Elliot-Murray-Kynynmound
Bá tước thứ 2 xứ Minto
GCB PC

(16 tháng 11 năm 1782 – 31 tháng 7 năm 1859)
không khung 1835 – 1841 Whig Victoria
không khung
(20 tháng 6 năm 1837 – 22 tháng 1 năm 1901)
[55]
Quý ngài rất đáng kính
Thomas Hamilton
Bá tước thứ 9 xứ Haddington
PC FRS

(21 tháng 6 năm 1780 – 1 tháng 12 năm 1858)
không khung 1841 – 1846 Bảo thủ Peel II [56]
Quý ngài rất đáng kính
Edward Law
Bá tước thứ nhất xứ Ellenborough
PC FRS

(8 tháng 9 năm 1790 – 22 tháng 12 năm 1871))
không khung 1846 Bảo thủ [57]
Quý ngài rất đáng kính
George Eden
Nam tước Auckland thứ 2
GCB PC

(25 tháng 8 năm 1784 – 1 tháng 1 năm 1849)
không khung 1846 – 1849 Whig Russell I [58]
Quý ngài rất đáng kính
Sir Francis Baring
Bt

MP từ Portsmouth
(20 tháng 4 năm 1796 – 6 tháng 9 năm 1866)
không khung 1849 – 1852 Whig [59]
Quý Ngài
Algernon Percy
Công tước thứ 4 xứ Northumberland
PC
FRS

(15 tháng 12 năm 1792 – 12 tháng 2 năm 1865)
Algernon Percy (1792–1865), 4th Duke of Northumberland by Francis Grant.jpg 1852 Bảo thủ Who? Who? [60]
Quý ngài rất đáng kính
Sir Charles Wood
Bt GCB

MP từ Carlisle
(1 tháng 6 năm 1792 – 25 tháng 10 năm 1861)
không khung 1852 – 1855 Peelite Aberdeen
(PeeliteWhig)
[61]
1855 Palmerston I
Quý ngài rất đáng kính
Sir Charles Wood
Bt

MP từ Halifax
(20 tháng 12 năm 1800 – 8 tháng 8 năm 1885)
không khung 1855 – 1858 Whig [62]
Quý ngài rất đáng kính
Sir John Pakington
Bt FRS

MP từ Droitwich
(20 tháng 2 năm 1799 – 9 tháng 4 năm 1880)
không khung 1858 – 1859 Bảo thủ Derby–Disraeli II [63]
Quý Ngài
Edward Seymour
Công tước thứ 12 xứ Somerset
PC
FRS

(15 tháng 12 năm 1792 – 12 tháng 2 năm 1865)
không khung 1859 – 1866 Tự do Palmerston II [64]
Russell II
Quý ngài rất đáng kính
Sir John Pakington
Bt FRS

MP từ Droitwich
(20 tháng 2 năm 1799 – 9 tháng 4 năm 1880)
không khung 1866 – 1867 Bảo thủ Derby–Disraeli III [65]
Quý ngài rất đáng kính
Henry Lowry-Corry

MP từ Tyrone

(9 tháng 3 năm 1803 – 5 tháng 3 năm 1873)
không khung 1867 – 1868 Bảo thủ [66]
Quý ngài rất đáng kính
Hugh Childers

MP từ Pontefract

(25 tháng 6 năm 1827 – 29 tháng 1 năm 1896)
không khung 1868 – 1871 Tự do Gladstone I [67]
Quý ngài rất đáng kính
George Goschen

MP từ Thành phố Luân Đôn

(10 tháng 8 năm 1831 – 7 tháng 2 năm 1907)
không khung 1871 – 1874 Tự do [68]
Quý ngài rất đáng kính
George Ward Hunt

MP từ Bắc Northamptonshire

(30 tháng 7 năm 1825 – 29 tháng 7 năm 1877)
không khung 1874 – 1877 Bảo thủ Disraeli II [69]
Quý ngài rất đáng kính
William Henry Smith

MP từ Westminster

(24 tháng 6 năm 1825 – 6 tháng 9 năm 1891)
William Henry Smith (1825–1891).jpg 1877 – 1880 Bảo thủ [70]
Quý ngài đáng kính nhất
Thomas Baring
Bá tước thứ 1 xứ Northbrook
GCSI PC FRS

(22 tháng 1 năm 1826 – 15 tháng 11 năm 1904)
không khung 1880 – 1885 Tự do Gladstone II [71]
Quý ngài rất đáng kính
Lord George Hamilton

MP từ Ealing

(17 tháng 12 năm 1845 – 22 tháng 9 năm 1927)
không khung 1885 – 1886 Bảo thủ Salisbury I [72]
Quý ngài đáng kính nhất
George Robinson
Hầu tước thứ 1 xứ Ripon
KF GCSI CIE VD PC

(24 tháng 10 năm 1827 – 09 tháng 07 năm 1909)
không khung 1886 Tự do Gladstone III [73]
Quý ngài rất đáng kính
Lord George Hamilton

MP từ Ealing

(17 tháng 12 năm 1845 – 22 tháng 9 năm 1927)
không khung 1886 – 1892 Bảo thủ Salisbury II [72]
Quý ngài rất đáng kính
John Spencer
Bá tước Spencer thứ 5
KG PC

(27 tháng 10 năm 1835 – 13 tháng 8 năm 1910)
không khung 1892 – 1895 Tự do Gladstone IV [74]
Rosebery
Quý ngài rất đáng kính
George Goschen

MP từ St George Quảng trường Hanover

(10 tháng 8 năm 1831 – 7 tháng 2 năm 1907)
không khung 1895 – 1900 Bảo thủ Salisbury (III & IV)
(Bảo thủLiên minh Tự do)
[75]
Quý ngài rất đáng kính
William Palmer
Bá tước thứ 2 xứ Selborne
PC

(17 tháng 10 năm 1859 – 26 tháng 2 năm 1942)
không khung 1900 – 1902 Liên minh Tự do Edward VII>
không khung
(22 tháng 1 năm 1901 – 6 tháng 5 năm 1910)
[76]
1902 – 1905
Balfour
Quý ngài rất đáng kính
Frederick Campbell
Bá tước Cawdor thứ 3
PC DL

(13 tháng 2 năm 1847 – 8 tháng 2 năm 1911)
không khung 1905 Bảo thủ [77]
Quý ngài rất đáng kính
Edward Marjoribanks
Nam tước Tweedmouth thứ 2
PC

(8 tháng 7 năm 1849 – 15 tháng 9 năm 1909)
không khung 1905 – 1908 Tự do Campbell-Bannerman [78]
Quý ngài rất đáng kính
Reginald McKenna

MP từ Bắc Monmouthshire

(6 tháng 7 năm 1863 – 6 tháng 9 năm 1943)
không khung 1908 – 1911 Tự do Asquith (I–III) George V
không khung
(6 tháng 5 năm 1910 – 20 tháng 1 năm 1936)
[79]
Quý ngài rất đáng kính
Winston Churchill

MP từ Dundee

(30 tháng 11 năm 1874 – 24 tháng 1 năm 1965)
không khung 1911 – 1915 Tự do [80]
Quý ngài rất đáng kính
Arthur Balfour
FRS DL

MP từ
Thành phố Luân Đôn
(25 tháng 7 năm 1848 – 19 tháng 3 năm 1930)
không khung 1915 – 1916 Bảo thủ Liên minh Asquith
(Bảo thủTự do–et al.)
[81]
Quý ngài rất đáng kính
Sir Edward Carson
QC

MP từ
Đại học Dublin
(9 tháng 2 năm 1854 – 22 tháng 10 năm 1935)
không khung 1916 – 1917 Bảo thủ Lloyd George (I & II) [82]
Quý ngài rất đáng kính
Sir Eric Geddes
GCB GBE

MP từ
Cambridge
(26 tháng 9 năm 1875 – 22 tháng 6 năm 1937)
không khung 1917 – 1919 Bảo thủ [83]
Quý ngài rất đáng kính
Walter Long
FRS

MP từ
Westminster St George's
(13 tháng 7 năm 1854 – 26 tháng 9 năm 1924)
không khung 1919 – 1921 Bảo thủ [84]
Quý ngài rất đáng kính
Arthur Lee
Nam tước Lee thứ nhất xứ Fareham
GBE KCB PC

(8 tháng 11 năm 1868 – 21 tháng 7 năm 1947)
không khung 1921 – 1922 Bảo thủ [85][86]
Quý ngài rất đáng kính
Leo Amery

MP từ Birmingham Sparkbrook

(22 tháng 11 năm 1873 – 16 tháng 9 năm 1955)
không khung 1922 – 1924 Bảo thủ Law [87]
Baldwin I
Quý ngài rất đáng kính
Frederic Thesiger
Tử tước Chelmsford thứ nhất
GCSI GCIE GBE PC

(12 tháng 8 năm 1868 – 1 tháng 4 năm 1933)
không khung 1924 Không đảng MacDonald I [88]
Quý ngài rất đáng kính
William Clive Bridgeman
JP DL

MP từ
Oswestry
(31 tháng 12 năm 1864 – 14 tháng 8 năm 1935)
không khung 1924 – 1929 Bảo thủ Baldwin II [89]
Quý ngài rất đáng kính
A. V. Alexander

MP từ Sheffield Hillsborough

(1 tháng 5 năm 1885 – 11 tháng 1 năm 1965)
không khung 1929 – 1931 Lao động
(Đảng Hợp tác xã)
MacDonald II [90]
Quý ngài rất đáng kính
Sir Austen Chamberlain
KG

MP từ
Tây Birmingham
(16 tháng 10 năm 1863 – 17 tháng 3 năm 1937)
không khung 1931 Bảo thủ Chính phủ Quốc gia I
(LĐQGBảo thủ–et al.)
[91]
Quý ngài rất đáng kính
Bolton Eyres-Monsell
Tử tước Monsell thứ nhất
GBE PC
[d]
(22 tháng 2 năm 1881 – 21 tháng 3 năm 1969)
không khung 1931 – 1936 Bảo thủ Chính phủ Quốc gia II [92]
Chính phủ Quốc gia III
(Bảo thủLĐQG–et al.)
Edward VIII
không khung
(20 tháng 1 – 11 tháng 12 năm 1936)
Quý ngài rất đáng kính
Sir Samuel Hoare
Bt GCSI GBE CMG JP

MP từ
Chelsea
(24 tháng 2 năm 1880 – 7 tháng 5 năm 1959)
không khung 1936 – 1937 Bảo thủ [93]
Quý ngài rất đáng kính
Duff Cooper
FRS

MP từ
Westminster St George's
(22 tháng 2 năm 1890 – 1 tháng 1 năm 1954)
không khung 1937 – 1938 Bảo thủ Chính phủ Quốc gia IV George VI
không khung
(11 tháng 12 năm 1936 – 6 tháng 2 năm 1952)
[94]
Quý ngài rất đáng kính
James Stanhope
Bá tước Stanhope thứ 7
KG DSO MC PC

(11 tháng 11 năm 1880 – 15 tháng 8 năm 1967)
không khung 1938 – 1939 Bảo thủ [95]
Quý ngài rất đáng kính
Winston Churchill
CH TD

MP từ Epping

(30 tháng 11 năm 1874 – 24 tháng 1 năm 1965)
không khung 1939 – 1940 Bảo thủ Chamberlain Thời chiến [96]
Quý ngài rất đáng kính
A. V. Alexander
CH

MP từ Sheffield Hillsborough

(1 tháng 5 năm 1885 – 11 tháng 1 năm 1965)
không khung 1940 – 1945 Lao động
(Đảng Hợp tác xã)
Churchill Thời chiến
(Toàn bộ đảng phái)
[90]
Quý ngài rất đáng kính
Brendan Bracken

MP từ Paddington Bắc

(15 tháng 2 năm 1901 – 8 tháng 8 năm 1958)
không khung 1945 Bảo thủ Churchill Tạm quyền
(Bảo thủTự do Quốc gia)
[97]
Quý ngài rất đáng kính
A. V. Alexander
CH

MP từ Sheffield Hillsborough

(1 tháng 5 năm 1885 – 11 tháng 1 năm 1965)
không khung 1945 – 1946 Lao động
(Đảng Hợp tác xã)
Nội các Attlee (I & II) [90]
Quý ngài rất đáng kính
George Hall
Tử tước Hall thứ nhất
PC

(31 tháng 12 năm 1881 – 8 tháng 11 năm 1965)
không khung 1946 – 1951 Lao động [98]
Quý ngài rất đáng kính
Frank Pakenham
Nam tước Pakenham thứ nhất
PC

(31 tháng 12 năm 1881 – 8 tháng 11 năm 1965)
không khung 1951 Lao động [99]
Quý ngài rất đáng kính
James Thomas
Tử tước Cilcennin thứ nhất
PC
[e]
(31 tháng 12 năm 1881 – 8 tháng 11 năm 1965)
1951 – 1955 Bảo thủ Churchill III 'Elizabeth II
không khung
(6 tháng 2 năm 1952 – nay)
[100]
1955 – 1956 Eden
Quý ngài rất đáng kính
Quintin Hogg
Tử tước Hailsham thứ nhất
PC QC

(9 tháng 10 năm 1907 – 12 tháng 10 năm 2001)
không khung 1956 – 1957 Bảo thủ [101]
Quý ngài rất đáng kính
George Douglas-Hamilton
Bá tước thứ 10 xứ Selkirk
AFC AE PC QC

(4 tháng 1 năm 1906 – 24 tháng 11 năm 1994)
không khung 1957 – 1959 Bảo thủ Macmillan (I & II) [102]
Quý ngài rất đáng kính
Peter Carington
Nam tước Carrington thứ 6
KCMG MC PC DL

(6 tháng 6 năm 1919 – 9 tháng 7 năm 2018)
không khung 1959 – 1963 Bảo thủ [103]
Quý ngài rất đáng kính
George Jellicoe
Bá tước Jellicoe thứ 6
DSO MC PC

(4 tháng 4 năm 1918 – 22 tháng 2 năm 2007)
không khung 1963 – 1964 Bảo thủ Douglas-Home [104]

Từ ngày 1 tháng 4 năm 1964, Elizabeth II tự mình đảm nhận chức Đại thần Đô đốc Hải quân. Chức vụ đứng đầu chịu trách nhiệm về Hải quân Hoàng gia Anh lúc này được chuyển giao cho chức vụ mới được thành lập là Quốc vụ khanh phụ trách vấn đề Quốc phòng.[105] (Còn gọi với cái tên thông dụng hơn là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).

  1. ^ Thân vương xứ Wales nhiếp chính từ ngày 5 tháng 2 năm 1811.
  2. ^ Với vai trò là Đại thần Đô đốc Hải quân.
  3. ^ MP từ Cumberland cho đến năm 1832, MP từ Đông Cumberland từ năm 1832.
  4. ^ MP từ Evesham cho đến năm 1935; sau đó thì trở thành Tử tước Monsell.
  5. ^ MP từ Hereford cho đến năm 1955, sau là người sáng lập danh xưng Tử tước Cilcennin.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Eberle, Sir James (2007). Wider horizons: naval policy & international affairs (bằng tiếng Anh). Roundtuit Publishing. tr. 1. ISBN 9781904499176.
  2. ^ Pryde, E. B. (23 tháng 2 năm 1996). Handbook of British Chronology (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. tr. 135. ISBN 9780521563505.
  3. ^ Blake, Nicholas; Lawrence, Richard (2005). The Illustrated Companion to Nelson's Navy (bằng tiếng Anh). Stackpole Books. tr. 8. ISBN 9780811732758.
  4. ^ Knighton, C. S.; Loades, David; Loades, Professor of History David (29 tháng 4 năm 2016). Elizabethan Naval Administration (bằng tiếng Anh). Routledge. tr. 8. ISBN 9781317145035.
  5. ^ Hamilton, Admiral Sir. Richard. Vesey, G.C.B. (1896). Naval Administration: The Constitution, Character, and Functions of the Board of Admiralty, and of the Civil Departments it Directs. George Bell and Sons, London.Phạm vi công cộng Bài viết này tích hợp văn bản từ nguồn này, vốn thuộc phạm vi công cộng.
  6. ^ Sidney Lee biên tập (1899). “Weston, Richard (1577-1635)” . Dictionary of National Biography. 60. Luân Đôn: Smith, Elder & Co. tr. 364.
  7. ^ “Bertie, Robert” . Dictionary of National Biography. Luân Đôn: Smith, Elder & Co. 1885–1900.
  8. ^ a b c Thomas Mason, Serving God and Mammon: William Juxon, 1582–1663 (ISBN 0-87413-251-7)
  9. ^ N.Y.), Metropolitan Museum of Art (New York; Baetjer, Katharine (2009). British Paintings in the Metropolitan Museum of Art, 1575-1875 (bằng tiếng Anh). Metropolitan Museum of Art. tr. 19. ISBN 9781588393487.
  10. ^ Phillips, G. (29 tháng 11 năm 2012). Rutland (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. tr. 132. ISBN 9781107696419.
  11. ^ Stewart, William (28 tháng 9 năm 2009). Admirals of the World: A Biographical Dictionary, 1500 to the Present (bằng tiếng Anh). McFarland. tr. 163. ISBN 9780786482887.
  12. ^ Cannon, John; Crowcroft, Robert (2015). The Oxford Companion to British History (bằng tiếng Anh). Oxford University Press. tr. 714. ISBN 9780199677832.
  13. ^ Murray, J. (1859). Correspondence of Charles, First Marquis Cornwallis (bằng tiếng Anh). J. Murray. tr. 2.
  14. ^ Fieldgate, Barrie (2007). The Captain's Steward: Falklands, 1982 (bằng tiếng Anh). Melrose Press. tr. 305. ISBN 9781905226467.
  15. ^ Aldridge, David Denis (2009). Admiral Sir John Norris and the British Naval Expeditions to the Baltic Sea 1715-1727 (bằng tiếng Anh). Nordic Academic Press. tr. 286. ISBN 9789185509317.
  16. ^ Macaulay, Thomas Babington, Baron Macaulay (1915). The History of England: From the Accession of James the Second, Volume 6. Macmillan. tr. 3018.
  17. ^ Office-Holders in Modern Britain: Volume 4, Admiralty Officials 1660-1870
  18. ^ Childs, John (1991). The Nine Years' War and the British Army, 1688-1697: The Operations in the Low Countries (bằng tiếng Anh). Manchester University Press. tr. 353. ISBN 9780719034619.
  19. ^ Winfield, Rif (10 tháng 3 năm 2010). British Warships in the Age of Sail 1603-1714: Design, Construction, Careers and Fates (bằng tiếng Anh). Seaforth Publishing. tr. 23. ISBN 9781783469246.
  20. ^ Holmes, Geoffrey (1987). British Politics in the Age of Anne (bằng tiếng Anh). A&C Black. tr. 541. ISBN 9780907628736.
  21. ^ Aldridge, David Denis (2009). Admiral Sir John Norris and the British Naval Expeditions to the Baltic Sea 1715-1727 (bằng tiếng Anh). Nordic Academic Press. tr. 286. ISBN 9789185509317.
  22. ^ Stewart, William (28 tháng 9 năm 2009). Admirals of the World: A Biographical Dictionary, 1500 to the Present (bằng tiếng Anh). McFarland. tr. 28. ISBN 9780786438099.
  23. ^ Howard, Joseph J.; Crisp, Frederick A. (1 tháng 9 năm 1997). Visitation of England and Wales Notes: Volume 6 1906 (bằng tiếng Anh). Heritage Books. tr. 172. ISBN 9780788407031.
  24. ^ Cunningham, George Godfrey (1853). A History of England in the Lives of Englishmen (bằng tiếng Anh). A. Fullarton. tr. 169. Sir Charles Wager First Lord of the Admiralty.
  25. ^ a b Sainty, J. C. 'Alphabetical list of officials: K-Z', in Office-Holders in Modern Britain: Volume 4, Admiralty Officials 1660-1870”. british-history.ac.uk (bằng tiếng Anh). Originally published by University of London, London, 1975, pp. 135–159. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017.
  26. ^ Newman, Gerald; Brown, Leslie Ellen (1997). Britain in the Hanoverian Age, 1714-1837: An Encyclopedia (bằng tiếng Anh). Taylor & Francis. tr. 619. ISBN 9780815303961.
  27. ^ Woodward, Bernard Bolingbroke; Cates, William Leist Readwin (1872). Encyclopedia of Chronology: Historical and Biographical (bằng tiếng Anh). Longmans, Green and Company. tr. 1246. John Montagu, 4th Earl of Sandwich First Lord of the Admiralty 1748.
  28. ^ Stewart, William (28 tháng 9 năm 2009). Admirals of the World: A Biographical Dictionary, 1500 to the Present (bằng tiếng Anh). McFarland. tr. 9. ISBN 9780786482887.
  29. ^ Winfield, Rif (12 tháng 12 năm 2007). British Warships in the Age of Sail 1714-1792: Design, Construction, Careers and Fates (bằng tiếng Anh). Seaforth Publishing. tr. viii Introduction. ISBN 9781783469253.
  30. ^ Watson, John Steven (1960). The Reign of George III, 1760-1815 (bằng tiếng Anh). Clarendon Press. tr. 613. ISBN 9780198217138.
  31. ^ Kane, Joseph Nathan; Aiken, Charles Curry (2005). The American Counties: Origins of County Names, Dates of Creation, and Population Data, 1950-2000 (bằng tiếng Anh). Scarecrow Press. tr. 123. ISBN 9780810850361. George Montague-Dunk, 2nd Earl of Halifax First Lord of the Admiralty 1757.
  32. ^ a b c Chatham.), William Pitt (1st earl of (1838). Correspondence, ed. by [W.S. Taylor and J.H. Pringle] the executors of his son John, earl of Chatham (bằng tiếng Anh). Oxford University. tr. xxi Introduction.
  33. ^ Beatson, Robert (1788). A Political Index to the Histories of Great Britain and Ireland: Or, A Complete Register of the Hereditary Honours, Public Offices, and Persons in Office, from the Earliest Periods to the Present Time (bằng tiếng Anh). G. G. J. & J. Robinson. tr. 320. Sir Charles Saunders First Lord of the Admiralty 1757.
  34. ^ Watson, John Steven (1960). The Reign of George III, 1760-1815 (bằng tiếng Anh). Clarendon Press. tr. 623. ISBN 9780198217138.
  35. ^ Laurens, Henry (1980). The papers of Henry Laurens (bằng tiếng Anh). Univ of South Carolina Press. tr. 56. ISBN 9780872493858.
  36. ^ Bandhauer, Andrea; Veber, Maria (2009). Migration and Cultural Contact: Germany and Australia (bằng tiếng Anh). Sydney University Press. tr. 214. ISBN 9781920898632.
  37. ^ Haydn, Joseph (1851). The Book of Dignities: Containing Lists of the Official Personages of the British Empire ... from the Earliest Periods to the Present Time ... Together with the Sovereigns and Rulers of Europe, from the Foundation of Their Respective States; the Peerage of England and Great Britain ... (bằng tiếng Anh). Longmans, Brown, Green and Longmans. tr. 286. Richard Howe, 1st Earl Howe First Lord of the Admiralty.
  38. ^ Bolton, Carol (3 tháng 6 năm 2016). Letters from England: By Don Manuel Alvarez Espriella (bằng tiếng Anh). Routledge. tr. 508. ISBN 9781317242918.
  39. ^ Haydn, Joseph Timothy; Beatson, Robert (1851). Beatson's Political index modernised. The book of dignities; containing rolls of the official personages of the British empire, together with the sovereigns of Europe, the peerage of England and of Great Britain; and numerous other lists (bằng tiếng Anh). Oxford University. tr. 286.
  40. ^ Nichols, John (1835). The Gentleman's Magazine (bằng tiếng Anh). E. Cave. tr. 546. John Pitt, 2nd Earl of Chatham First Lord of the Admiralty 1783.
  41. ^ Hawkins, Anne (17 tháng 6 năm 2016). Letters of Seamen in the Wars with France, 1793-1815 (bằng tiếng Anh). Boydell & Brewer. tr. 482. ISBN 9781843838968.
  42. ^ Marshal, John (1823). “John Jervis, Earl of St Vincent” . Royal Naval Biography . Longman, Rees, Orme, Brown, and Green – qua Wikisource.
  43. ^ Lovat-Fraser, James Alexander (1916). Henry Dundas, Viscount Melville. Cambridge University Press. tr. 99–110.
  44. ^ “Middleton, Earls of” . Encyclopædia Britannica. 18 (ấn bản 11). 1911. tr. 415.
  45. ^ Smith, E. A. (1990). Lord Grey: 1764–1845. New York: The Clarendon Press, Oxford University Press. tr. viii, 338.
  46. ^ Hardin Craig, Jr. (tháng 2 năm 1970). “The First Lord Opens His Mail: Thomas Grenville and Personnel Problems at the Admiralty, 1806-1807”. Huntington Library Quarterly. 33: 175 – qua JSTOR.
  47. ^ “Phipps, Henry” . Dictionary of National Biography. Luân Đôn: Smith, Elder & Co. 1885–1900. tr. 234.
  48. ^ “Yorke, Charles Philip (1764-1834)” . Dictionary of National Biography. Luân Đôn: Smith, Elder & Co. 1885–1900. tr. 342.
  49. ^ a b "Dundas, Robert Saunders (DNDS788R)" A Cambridge Alumni Database. University of Cambridge.
  50. ^ Brock, Michael (2004). “William IV (1765–1837)". Oxford Dictionary of National Biography . Oxford University Press. doi:10.1093/ref:odnb/29451. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2007.(yêu cầu Đăng ký hoặc có quyền thành viên của thư viện công cộng Anh.)
  51. ^ Mandell Creighton (1890). “Graham, James Robert George” . Trong Leslie Stephen and Sidney Lee (biên tập). Dictionary of National Biography. 22. Luân Đôn: Smith, Elder & Co. tr. 328, 330.
  52. ^ Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Auckland, George Eden” . Encyclopædia Britannica. 2 (ấn bản 11). Cambridge University Press. tr. 893.
  53. ^ OBITUARY. PHILIP, EARL DE GREY, 1781-1859.
  54. ^ Trotter, LJ (1893). The Earl of Auckland (PDF). Oxford University Press. tr. 12.
  55. ^ Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Minto, Earls of” . Encyclopædia Britannica. 18 (ấn bản 11). Cambridge University Press. tr. 563.
  56. ^ Barker, George Fisher Russell (1890). “Hamilton, Thomas (1780-1858)” . Trong Leslie Stephen and Sidney Lee (biên tập). Dictionary of National Biography. 24. Luân Đôn: Smith, Elder & Co.
  57. ^  Bài viết này bao gồm văn bản từ một ấn phẩm hiện thời trong phạm vi công cộngChisholm, Hugh biên tập (1911). “Ellenborough, Edward Law, Earl of”. Encyclopædia Britannica. 9 (ấn bản 11). Cambridge University Press. tr. 289–290.
  58. ^ Trotter, LJ (1893). The Earl of Auckland (PDF). Oxford University Press. tr. 215.
  59. ^ Hansard 1803–2005: contributions in Parliament by Sir Francis Baring
  60. ^ Mosley, Charles biên tập (2003). Burke's Peerage, Baronetage & Knightage. 3 volumes (ấn bản 107). Wilmington, Delaware, Hoa Kỳ: Burke's Peerage (Genealogical Books) Ltd. tr. 2943. ISBN 978-0971196629.
  61. ^ Mandell Creighton (1890). “Graham, James Robert George” . Trong Leslie Stephen and Sidney Lee (biên tập). Dictionary of National Biography. 22. Luân Đôn: Smith, Elder & Co. tr. 332.
  62. ^ “Charles Wood”. History of Parliament Online.
  63. ^ Barker, George Fisher Russell (1895). “Pakington, John Somerset” . Trong Sidney Lee (biên tập). Dictionary of National Biography. 43. Luân Đôn: Smith, Elder & Co. tr. 95.
  64. ^ McNeill, Ronald John (1911). “Somerset, Earls and Dukes of s.v. Edward Adolphus, 12th duke” . Trong Chisholm, Hugh (biên tập). Encyclopædia Britannica. 25 (ấn bản 11). Cambridge University Press. tr. 386.
  65. ^ Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Pakington” . Encyclopædia Britannica. 20 (ấn bản 11). Cambridge University Press. tr. 521.
  66. ^ “LOWRY CORRY, Hon. Henry Thomas (1803-1873). | History of Parliament Online”. historyofparliamentonline.org.
  67. ^ HMS Captain website biography of Hugh Childers. Lưu trữ 10 tháng 12 2007 tại Wayback Machine
  68. ^ "Goschen, George Joachim," trong Dictionary of National Biography, 1912 supplement, London: Smith, Elder, & Co. (1912) trong 3 chương, tr. 136.
  69. ^ Foster, Joseph (1888–1892). "Hunt, George Ward" . Alumni Oxonienses: the Members of the University of Oxford, 1715–1886. Oxford: Parker và Co – qua Wikisource.
  70. ^ Maxwell, Herbert Eustace (1898). “Smith, William Henry (1825-1891)” . Trong Sidney Lee (biên tập). Dictionary of National Biography. 53. Luân Đôn: Smith, Elder & Co. tr. 158.
  71. ^ Beeler, John (2017). “Lord Northbrook's 1885 Response to William T. Stead's Criticisms of Naval Preparedness in the Pall Mall Gazette”. The Naval Miscellany Volume VIII. Routledge. tr. 54. ISBN 9781315184333.
  72. ^ a b "Hamilton, Rt. Hon. Lord George Francis" Thom's Irish Who's Who Dublin: Alexander Thom và Son Ltd. 1923. p. 102 – thông qua Wikisource.
  73. ^ Denholm, Anthony F. (tháng 5 năm 2009) [2004]. “Robinson, George Frederick Samuel, first marquess of Ripon (1827–1909)”. Oxford Dictionary of National Biography . Oxford University Press. doi:10.1093/ref:odnb/35792.(yêu cầu Đăng ký hoặc có quyền thành viên của thư viện công cộng Anh.)
  74. ^ "Spencer, John Poyntz, Viscount Althorp (SPNR853JP)". A Cambridge Alumni Database. University of Cambridge.
  75. ^ "Goschen, George Joachim," trong Dictionary of National Biography, 1912 supplement, London: Smith, Elder, & Co. (1912) trong 3 chương, tr. 138.
  76. ^  Một hoặc nhiều câu trước bao gồm văn bản từ một ấn phẩm hiện thời trong phạm vi công cộngChisholm, Hugh biên tập (1911). “Selborne, William Waldegrave Palmer, 2nd Earl of”. Encyclopædia Britannica. 24 (ấn bản 11). Cambridge University Press. tr. 599.
  77. ^ "Campbell, Frederick Archibald Vaughan" . Dictionary of National Biography (Bản bổ sung thứ 2). London: Smith, Elder & Co. 1912.
  78. ^ “Marjoribanks, Edward” . Dictionary of National Biography. Luân Đôn: Smith, Elder & Co. 1885–1900.
  79. ^ Buckle, George Earle (1922). “McKenna, Reginald” . Encyclopædia Britannica (ấn bản 12).
  80. ^ Jenkins, Roy (2001). Churchill. London: Macmillan Press. tr. 205, 273–274. ISBN 978-03-30488-05-1.
  81. ^ Buckle, George Earle (1922). “Balfour, Arthur James” . Trong Chisholm, Hugh (biên tập). Encyclopædia Britannica. 30 (ấn bản 12). London & New York: The Encyclopædia Britannica Company. tr. 366–368.
  82. ^ Chisholm, Hugh biên tập (1922). “Carson, Edward Henry Carson, Baron” . Encyclopædia Britannica (ấn bản 12). London & New York: The Encyclopædia Britannica Company.
  83. ^  Chisholm, Hugh biên tập (1922). “Geddes, Sir Eric Campbell”. Encyclopædia Britannica. 31 (ấn bản 12). London & New York: The Encyclopædia Britannica Company. tr. 198–199.
  84. ^ Buckle, George Earle (1922). “Long, Walter Hume Long, 1st Viscount” . Encyclopædia Britannica (ấn bản 12).
  85. ^ “No. 32235”. The London Gazette: 14563. 22 tháng 2 năm 1921.
  86. ^ “No. 32776”. The London Gazette: 8793. 12 tháng 12 năm 1922.
  87. ^ L. S. Amery, ''My Political Life. Volume Two: War and Peace. 1914–1929'', tr. 253–254. (London: Hutchinson, 1953)
  88. ^ “Chelmsford, third Baron (1868–1933)”. Australian Dictionary of Biography. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2010.
  89. ^ Laybourn, Keith (2001). British political leaders: a biographical dictionary. ABC-Clio, Oxford. tr. 40. ISBN 1576070433.
  90. ^ a b c Woodland, Christine; Hazlehurst, Cameron; Whitehead, Sally (biên tập). A Guide to the Papers of British Cabinet Ministers 1900-1964. tr. 22.
  91. ^ "Chamberlain, Joseph Austen (CHMN882JA)". A Cambridge Alumni Database. University of Cambridge.
  92. ^ Cameron Hazlehurst; Sally Whitehead & Christine Woodland (1996). “Sir Bolton Meredith Eyres-Monesell, 1st Viscount Monsell”. A guide to the papers of British cabinet ministers, 1900–1964. Cambridge University Press. tr. 272. ISBN 9780521587433.
  93. ^ Matthew, Colin (2004). Dictionary of National Biography. 27. Oxford: Oxford University Press. ISBN 978-0198614111. (pp. 364–8), đoạn nói về Sir Samuel Hoare được biết bởi R. J. Q. Adams.
  94. ^ Ziegler, Philip (2004). Matthew, Colin (biên tập). Duff Cooper. Oxford Dictionary of National Biography. 13. Oxford University Press. tr. 242. ISBN 978-01-98614-11-1.
  95. ^ Woodland, Christine; Hazlehurst, Cameron; Whitehead, Sally biên tập (1996). A Guide to the Papers of British Cabinet Ministers 1900-1964. tr. 340.
  96. ^ Churchill, Winston (1967) [xuất bản lần đầu năm 1948]. The Twilight War: 3 September 1939 – 10 May 1940. The Gathering Storm. The Second World War. II (ấn bản 9). London: Cassell & Co. Ltd.
  97. ^ Woodland, Christine; Hazlehurst, Cameron; Whitehead, Sally biên tập (1996). A Guide to the Papers of British Cabinet Ministers 1900-1964. tr. 63.
  98. ^ Morgan, Walter Thomas. “George Henry Hall, (1881–1965), first Viscount Hall of Cynon Valley (created 1946), politician”. Dictionary of Welsh Biography. National Library of Wales. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2020.
  99. ^ Woodland, Christine; Hazlehurst, Cameron; Whitehead, Sally biên tập (1996). A Guide to the Papers of British Cabinet Ministers 1900-1964. tr. 287.
  100. ^ L. G. Pine, The New Extinct Peerage 1884-1971: Containing Extinct, Abeyant, Dormant and Suspended Peerages With Genealogies and Arms (London, U.K.: Heraldry Today, 1972), tr. 68.
  101. ^ Cretney, S. M. “Hogg, Quintin McGarel, second Viscount Hailsham and Baron Hailsham of St Marylebone”. Oxford Dictionary of National Biography . Oxford University Press. doi:10.1093/ref:odnb/76372.(yêu cầu Đăng ký hoặc có quyền thành viên của thư viện công cộng Anh.)
  102. ^ Cook, Chris biên tập (2006). The Routledge Guide to British Political Archives: Sources since 1945. tr. 178.
  103. ^ Woodland, Christine; Hazlehurst, Cameron; Whitehead, Sally biên tập (1996). A Guide to the Papers of British Cabinet Ministers 1900-1964. tr. 81.
  104. ^ Windmill, Lorna Almonds (2006). A British Achilles: The Story of George, 2nd Earl Jellicoe KBE DSO MC FRS 20th Century Soldier, Politician, Statesman. Pen and Sword Military. tr. 149–151. ISBN 9781844153541.
  105. ^ “No. 43288”. The London Gazette: 2895. 3 tháng 4 năm 1964.

Ghi công[sửa | sửa mã nguồn]

  • This article contains some text from: Vesey, Richard Sir, Admiral, (1896), Naval Administration: The Constitution, Character, and Functions of the Board of Admiralty, and of the Civil Departments it Directs, George Bell and Sons, London.

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bell, Christopher M. "Sir John Fisher’s Naval Revolution Reconsidered: Winston Churchill at the Admiralty, 1911-1914." War in History 18.3 (2011): 333-356. online
  • Hamilton, C. I. (2011). The Making of the Modern Admiralty: British Naval Policy-Making, 1805–1927. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 9780521765183.
  • Rodger, N. A. M., The Admiralty (Lavenham, 1979)
  • Sainty, J. C. Admiralty Officials, 1660–1870 (London, 1975)