Địa lý Đông Timor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đông Timor là một quốc gia nằm trên đảo Timor. Tổng diện tích quốc gia là khoảng 15.007 km².

Địa lý Đông Timor
Easttimor-mapcia.png
Lục địaChâu Á
VùngĐông Nam Á
Tọa độ8°50′N 125°55′Đ / 8,833°N 125,917°Đ / -8.833; 125.917
Diện tíchXếp hạng thứ 157
 • Tổng số14.874 km2 (5.743 sq mi)
Đường bờ biển700 km (430 mi)
Biên giới288 km Indonesia
Điểm cao nhấtNúi Tatamailau 2986 m
Điểm thấp nhấtBiển Savu, biển Timor, biển Banda 0 m
Địa hìnhChủ yếu là đồi núi
Tài nguyênDầu mỏ, khí tự nhiên, mangan, đá cẩm thạch, vàng
Thiên taiLũ lụt, sạt lở đất, động đất, sóng thần, bão nhiệt đới
Vấn đề môi trườngPhá rừng, đốt rừng canh tác, xói mòn đất

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia này nằm ở Đông nam Á, phía tây bắc của Úc, trong quần đảo Sunda ở mũi phía đông Indonesia; chiếm nửa phía đông của đảo Timor, còn bao gồm vùng đất Oecussi, hòn đảo Ataúro và đảo Jaco.

Quốc gia này được bao quanh phía nam bởi biển Timor, ngăn cách với Úc; được bao quanh về phía tây bắc bởi biển Savu, ngăn cách nước này với các đảo Sumba, FloresSolor; và về phía bắc bởi eo biển Wetar, ngăn cách nước này với hòn đảo cùng tên.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Đảo Timor là một phần của Arco de Banda. Vỏ lục địa Úc mở rộng về phía bắc của bờ biển phía bắc của Đông Timor và đang là nâng cao Đông Timor.[1]

Biên giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chỉ có biên giới với Indonesia: 228 km

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Timorcó địa hình ghập ghềnh với một số đỉnh núi cao hơn 2000 m: Tatamailau, Matabian, Boicau, Cateral Cabiac,... Dãy núi Ramelau chia nước này thành miền bắc và miền nam và đỉnh cao nhất của nó là núi Tatamailau với độ cao 2.963 m so với mực nước biển.

Hơn 40% nước này có sườn nghiêng 40%, vì vậy là rất dễ bị xói mòn và xói lở do mưa gió mùa.

Thuỷ văn[sửa | sửa mã nguồn]

Có một số dòng chảy nhỏ liên tục vào mùa khô và hình thành các dòng suối lớn vào mùa mưa. Vì vậy, không có các cửa sông lớn. Tuy nhiên, có một số dòng sông cố định như Lacló và Lois.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Nước này có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm với sự phân biệt rõ ràng giữa mùa khô và mùa mưa.

Động vật[sửa | sửa mã nguồn]

Môi trường biển của Đông Timorlà sinh sống bởi một số loại động vật có vú:

Hệ sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Timor là đặc trưng của sự đa dạng của hệ sinh thái, cụ thể là:

  • Đước - đước chiếm một vùng nhỏ của Đông Timor(1.802 ha) khi so sánh với các vùng lân cận như Indonesia (3.062.300 ha) hay Úc (1.451.411 ha). Điều này là do cấu hình của ven biển và địa của Đông Timor, không giống như các hòn đảo của Indonesia và bờ biển phía bắc của Úc, không có đường viền của biển nổi bật, đặc điểm văn học và ven biển quá đủ cho sự phát triển quan trọng của đước.
  • Hệ sinh thái biển - Với một vị trí trong khu vực của san Hô Tam giác và tiếp giáp với một hành lang lớn-di chuyển của động vật hoang dã (Eo biển Wetar - Biển của Savu), Đông Timorcó một điểm nóng đại dương vật hoang dã biển khơi và di cư.[2]

Khu vực bảo tồn[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống bảo tồn quốc gia được thành lập (Nghị định Luật số 56/2016)[3] xác định 46 khu bảo vệ cụ thể là:

  1. Parque Nacional Nino Konis Santana
  2. Monte Legumau
  3. LagaoMaurei
  4. BeMatanIrabere
  5. Monte Matebian
  6. Monte Mundo Perdido
  7. Monte Laretame
  8. Monte Builo
  9. Monte Burabo'o
  10. Monte Aitana
  11. Monte Bibileo
  12. Monte Diatuto
  13. Monte Kuri
  14. Parque Nacional Kay Rala Xanana Gusmão
  15. Ribeira de Clere
  16. Lagoa de Modomahut
  17. Lagoa Welenas
  18. Monte Manucoco
  19. Cristo Rei (Díli)
  20. Lagoa Tasitolu
  21. Monte Fatumasin
  22. Monte Guguleur
  23. Lagoa Maubara
  24. Monte Tatamailau
  25. Monte Talobu/Laumeta
  26. Monte Loelako
  27. Monte Tapo/Saburai
  28. Lagoa BeMalae
  29. Korluli
  30. Monte Lakus/Sabi
  31. Monte Taroman
  32. Reserva Tilomar
  33. Cutete
  34. Monte Manoleu/Área Mangal Citrana
  35. Oebatan
  36. Ek Oni
  37. UsMetan
  38. Makfahik
  39. Área Mangal Metinaro
  40. Área Mangal Hera
  41. Lagoa HasanFoun&OnuBot
  42. Lagoa BikanTidi
  43. SamikSaron

Khu bảo tồn biển[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]