Địa lý Brasil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Địa lý Brasil
Brasil Satellite.jpg
Lục địaNam Mỹ
Tọa độ10°N 55°T / 10°N 55°T / -10; -55Tọa độ: 10°N 55°T / 10°N 55°T / -10; -55
Diện tíchXếp hạng thứ 5
 • Tổng số8.515.767 km2 (3.287.956 sq mi)
 • Đất99,34%
 • Nước0,66%
Đường bờ biển7.491 km (4.655 mi)
Biên giớiArgentina 1.263 km (785 mi)
Bolivia 3.403 km (2.115 mi)
Colombia 1.790 km (1.110 mi)
French Guiana 649 km (403 mi)
Guyana 1.308 km (813 mi)
Paraguay 1.371 km (852 mi)
Peru 2.659 km (1.652 mi)
Suriname 515 km (320 mi)
Uruguay 1.050 km (650 mi)
Venezuela 2.137 km (1.328 mi)
Điểm cao nhấtPico da Neblina
2.995,30 m (9.827 ft)
Điểm thấp nhấtĐại Tây Dương,
0 m (0 ft)
Sông dài nhấtSông Amazon,
6.992 km (4.345 mi)
Hồ lớn nhấtLagoa dos Patos
9.850 km2 (3.803 sq mi)
Khí hậuPhía Bắc: nhiệt đới, Nam: ôn đới
Địa hìnhCác dãy núi ven biển, cao nguyên trung tâm rộng lớn (Tây Nguyên), phần còn lại chủ yếu là các lưu vực trầm tích
Tài nguyênbauxite, vàng, quặng sắt, mangan, niken, phốt phát, bạch kim, thiếc, đất sét, các nguyên tố đất hiếm, uranium, dầu mỏ, thủy điện và gỗ
Thiên taihạn hán tái diễn ở phía đông bắc; Lũ lụt và sương giá thường xuyên ở phía Nam
Vấn đề môi trườngnạn phá rừng ở lưu vực sông Amazon, buôn bán động vật hoang dã bất hợp pháp, săn trộm bất hợp pháp, không khí và ô nhiễm nước, suy thoái đất và ô nhiễm nước do các hoạt động khai thác, suy thoái đất ngập nước và nghiêm trọng tràn dầu

Brasil là quốc gia lớn nhất ở Nam Mỹ. Diện tích đất liền của nó chiếm gần một nửa Nam Mỹ và có diện tích 8.456.510 km2, đứng thứ năm trên thế giới. Điểm cao nhất ở Brasil là Pico da Neblina, cao hơn 2.994 mét so với mực nước biển. Brasil giáp Argentina, Bolivia, Colombia, Guyane thuộc Pháp, Guyana, Paraguay, Peru, SurinameVenezuela.

Con sông lớn nhất trên thế giới chảy sông Amazon chảy qua Brasil. Brasil cũng có rừng nhiệt đới Amazon lớn nhất thế giới.

Diện tích và kích thước[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh thổ của Brasil rộng 8.515.767 km², trong đó 8.456.510 km² là phần đất liền và 55.455 km² là mặt nước. Cộng hòa Liên bang Brasil chiếm 5,7% tổng diện tích đất trên thế giới. Brasil là quốc gia lớn thứ năm trên thế giới (sau Trung Quốc, Hoa Kỳ, Canada, Nga).

  • Chiều dài từ tây sang đông: 4.328 km (theo đường thẳng).
  • Chiều dài từ Bắc tới Nam: 4320 km (theo đường thẳng).

Điểm cực đoan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bắc là8° vĩ độ Bắc và 60° kinh độ Tây.
  • Nam là 32° vĩ độ nam và 70° kinh độ tây.
  • Tây là 10° vĩ độ nam và 75° kinh độ tây.
  • Đông là 7° vĩ độ nam và 34,5° kinh độ tây.

Biên giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng chiều dài của biên giới là 14.691 km (chiều dài của biên giới: với Argentina là 1224 km; với Bolivia là 3400 km, với Colombia là 1643 km, với Guyane thuộc Pháp là 673 km, với Guyana là 1119 km, với Paraguay là 1290 km, với Peru là 1560 km, với Suriname là 597 km, với Uruguay là 985 km, với Venezuela là 2200 km).

Bờ biển[sửa | sửa mã nguồn]

Chiều dài đường bờ biển: 7491 km. Toàn bộ bờ biển thuộc về bờ biển Đại Tây Dương, tạo thành biên giới phía đông tự nhiên của Brasil. Có rất nhiều vịnh thuận tiện, ví dụ, vịnh GuanabaraRio de Janeiro. Có vài vịnh lớn. Cửa sông khử muối của dòng sông nổi bật ở phía bắc sông Amazon. Ở phía nam là đầm phá ven biển lớn: Lagoa dos Patos, Lagoa Mangueira, Lagoon Mirim. Brasil sở hữu một số hòn đảo lớn nhỏ ở Đại Tây Dương, cả ven biển (đảo Florianópolis) và nằm ở một khoảng cách đáng kể từ bờ biển: đảo san hô Rocas, đảo Sao Paulo.[1]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu của Brasil ít đa dạng hơn so với cứu trợ của nó. Mặc dù Brasil là một quốc gia nhiệt đới, có rất ít khu vực không thuận lợi cho việc thường trú là quá nóng, quá ẩm hoặc có cùng nhiệt độ.

Trong vùng đất thấp của Amazon, lượng mưa trung bình hàng năm là 1800–2300 mm, chúng chủ yếu rơi ở dạng mưa rào và độ ẩm cao không đổi là đặc trưng. Tuy nhiên, không có nhiệt. Ví dụ, ở Santarem, nằm ở phía nam xích đạo, nhiệt độ tối đa được ghi là 36 °C và tối thiểu 18 °C. Vào mùa đông, những khối không khí lạnh (frieze) thỉnh thoảng xâm nhập vào lưu vực sông Amazon từ phía nam, mang theo thời tiết mát mẻ với những cơn mưa rào lớn.

Vùng đất khô cằn nhất là vùng cực đông bắc của Brasil, được gọi là kaatinga. Có lượng mưa ít nhất (trung bình 500–650 mm mỗi năm). Ngoài ra, chế độ mưa thay đổi mạnh từ năm này sang năm khác. Vì vậy, ví dụ, trong giai đoạn 1835-1935, hơn một nửa năm ghi nhận độ lệch cực đoan theo cả hai hướng từ phạm vi được chỉ định. Đất canh tác trong điều kiện như vậy đặt nông dân vào bờ vực phá sản, vì cây trồng thường bị độ ẩm quá mức hoặc không đủ.

Dọc theo đồng bằng ven biển Đại Tây Dương và gờ lớn, khí hậu nhiệt đới ẩm chiếm ưu thế. Trên bờ biển gần Salvador, nhiệt độ cao quanh năm và mưa lớn, nhưng ở phía nam mùa đông trở nên lạnh hơn và có phần khô hơn, mặc dù thời gian mùa hè vẫn nóng và ẩm. Ở Rio de Janeiro, nhiệt độ trung bình của tháng ấm nhất (tháng 2) là 26 °C và lạnh nhất (tháng 7) là 20 °C. Không dễ để người châu Âu và Bắc Mỹ chịu đựng khí hậu như vậy không phải vì sức nóng mà vì độ ẩm tương đối cao ở các khu vực ven biển (đặc biệt là vào tháng 1).

Ở Tây Nguyên Brasil, mùa hè ấm áp và ẩm ướt, mùa đông thì mát mẻ và khô ráo. Nhìn chung, nhiệt độ ở đây không cao như ở các khu vực ven biển và ở Amazon, và mưa ở dạng mưa rào chỉ ở độ cao lớn. Ở vùng núi gần gờ lớn, lượng mưa trung bình hàng năm vượt quá 1800 mm, dao động nhiệt độ theo mùa rõ nét hơn: vào mùa hè, đến đầu mùa mưa, lên tới 38°С (ở giá trị trung bình 28-30°), nhiệt độ trung bình mùa đông là 19-26°, tùy thuộc vào từ khoảng cách đến xích đạo. Mùa hè khô kéo dài từ 1 đến 5 tháng, khi lượng mưa nhỏ hơn 50 mm. Trong thời kỳ này, cây rụng lá và cỏ trở nên cứng và mất chất lượng thức ăn.

Ở độ cao lớn, đặc biệt là ở bang São Paulo và ở các bang miền nam Brasil, nhiệt độ trung bình không vượt quá 14-18 °C, việc đóng băng là thường xuyên. Tuyết rơi trên núi một thời gian, nhưng nó không kéo dài. Sự xâm chiếm của không khí lạnh, chẳng hạn như ở Hoa Kỳ và Châu Âu, không bao giờ được quan sát ở miền nam Brasil, bởi vì khối không khí ở Nam Cực nóng lên đáng kể khi đi qua vùng nước ven biển ấm áp. Tuy nhiên, vào mùa đông, khi các khối không khí cực xâm nhập, có những khoảng thời gian dài của mây và mưa.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh thổ của đất nước nằm trong vùng khí hậu xích đạo, nhiệt đới và cận nhiệt đới. Các loại thực vật sau đây được phân biệt:

  • Selva (rừng xích đạo và cận nhiệt đới ẩm)
  • Mata (rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới rụng lá)
  • Campos (thảo nguyên)
  • Sertan là một khu vực lục địa của Brasil.
  • Serrado là thảo nguyên của Brasil.
  • Kaatinga là một khu rừng bao gồm những cây rụng lá và cây bụi.
  • Pineraia là rừng thường xanh hỗn hợp (rụng lá)
  • Thảo nguyên
  • Rừng ngập mặn
  • Restinga là quần xã của cồn cát và khung nước lợ giáp với chúng.

Sự phong phú của thảm thực vật Brasil phần lớn là do sự đa dạng của các điều kiện địa lý, khí hậu, đất đai và địa chất của đất nước. Trên lãnh thổ của nó có một số vùng sinh thái toàn cầu với các loại thảm thực vật khác nhau và mỗi vùng sinh thái địa phương.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Edison Lobão; Fernando César de Moreira Mesquita (11 tháng 6 năm 1991), Decreto nº 11.902 de 11 de Junho de 1991 (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha), State of Maranhão, truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]