Định tuổi K-Ar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Định tuổi bằng kali - argon hay định tuổi K-Ar là một phương pháp định tuổi bằng đồng vị phóng xạ cho đất đá, dựa trên sự phân rã phóng xạ của đồng vị 40K thành 40Ar.[1] Lúc khối vật liệu chứa kali kết lại thành khối rắn do nguội đi hoặc lắng đọng, thì từ lúc đó argon được tích lũy lại trong đất đá, và tỷ số hàm lượng argon với kali biểu thị thời gian hình thành này, hay tuổi tuyệt đối[a] của đất đá đó.

Phương pháp này là một thành viên của nhóm các phương pháp Định tuổi bằng đồng vị phóng xạ. Nó cho phép định tuổi mẫu vật từ cỡ vài nghìn năm trở lên.

Cơ sở phương pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Kali3 đồng vị tự nhiên39K (93,2581%), 40K (0,0117%), 41K (6,7302%). [b] Đồng vị 40K là đồng vị phóng xạ, phân rã beta với chu kỳ bán rã 1,248 tỷ năm theo hai dạng:[2]

  • Bắt giữ điện tử: với hoạt độ:
  • Phát xạ điện tử: với hoạt độ:

Kali là thành phần trong các khoáng vật tạo đá phổ biến, như mica, fenspat, hornblend,... hoặc trong trầm tích, đặc biệt là Sylvit[3] trong muối mỏ kali. Đó là lý do kỹ thuật định tuổi này thường được áp dụng thành công trong các loại đá trên mặt đất. Ngoài ra, định tuổi K-Ar thường được áp dụng cho các loại đá ngoài trái đất, như các mẫu đá mặt Trăng do tàu Apollo mang về, và các thiên thạch, mà trong đó đã xác định được tuổi là khoảng 4,6 tỷ năm trước đây, tuổi ước tính của hệ Mặt Trời được xác định.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tuổi tuyệt đối được tính theo năm và ngày thiên văn hiện đại, còn trong quá khứ thì độ dài ngày và năm thay đổi và thường ngắn hơn hiện nay.
  2. ^ Xem: Danh sách đồng vị tự nhiên

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Alan P. Dickin. Radiogenic Isotope Geology. Cambridge University Press, Cambridge 1995, ISBN 0-521-43151-4.
  2. ^ ENSDF Decay Data in the MIRD Format for 40K. National Nuclear Data Center. June 1993.
  3. ^ Sylvite Mineral Data

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]