Đồng(II) arsenat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đồng(II) arsenat
Copper(II)-arsenate-constituent-ions-2D.png
Danh pháp IUPACCopper(II) arsenate
Tên khácCopper arsenate
Nhận dạng
Số CAS7778-41-8
PubChem26065
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCu3(AsO4)2
Khối lượng mol468.48 g/mol
Bề ngoàiChất rắn xanh dương hay lam-lục
Khối lượng riêng5.2 g/cm3
Điểm nóng chảy 1.100 °C (1.370 K; 2.010 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướckhông tan
Độ hòa tantan trong amoniax, các axit loãng
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Đồng arsenat (công thức Cu3(AsO4)2.4H2O, hoặc Cu5H2(AsO4)4.2H2O), còn được gọi với nhiều cái tên khác như đồng orthoarsenat, tricopper arsenat, cupric arsenat hoặc tricopper orthoarsenat. Hợp chất này tồn tại dưới dạng thức là một hợp chất bột có màu xanh dương hoặc xanh dương nhạt-lục, không hòa tan trong nước và rượu và hòa tan trong nước amoni và axit loãng. Số CAS của nó là 7778-41-8 hoặc 10103-61-4.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng arsenat là một chất diệt côn trùng được sử dụng trong nông nghiệp. Nó cũng được sử dụng như thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấmthuốc diệt chuột. Nó cũng được sử dụng như một chất độc trong săn mồi.

Đồng arsenat có thể bị nhầm lẫn với hợp chất Đồng arsenua, đặc biệt khi cđược đề cập đến là một chất màu.

Tồn tại trong tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng arsenat khan, Cu3(AsO4)2, được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng khoáng chất lammerit.[1] Đồng arsenat dạng ngậm nước tetrahydrat, công thức Cu3(AsO4)2.4H2O, tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng chất mang tên rollandit.[2]

Hợp chất liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng arsenat hoặc đồng arsenat đồng cơ bản (Cu(OH)AsO4) là một biến thể cơ bản với số CAS 16102-92-4. Nó được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng khoáng sản olivenit. Hợp chất này cũng được sử dụng như thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm và chất diệt cỏ. Việc sử dụng nó bị cấm ở Thái Lan từ năm 2001.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hawthorne, F. C. (1986). “Lammerite, Cu3(AsO4)2, a modulated close-packed structure” (PDF). American Mineralogist 71: 206–209. 
  2. ^ Sarp, H.; Černý, R. (2000). “Rollandite, Cu3(AsO4)2·4H2O, a new mineral”. Eur. J. Mineral. 12: 1045–1050. doi:10.1127/0935-1221/2000/0012-1045. 
  3. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2006.