Đồng(II) cacbonat hydroxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đồng(II) cacbonat hydroxit
Copper carbonate basic.jpg
Mẫu đồng(II) cacbonat hydroxit
Basic-copper-carbonate-3D-vdW.png
Cấu trúc của đồng(II) cacbonat hydroxit
Danh pháp IUPACDicopper carbonate dihydroxide
Tên khácĐồng cacbonat hydroxit
Đồng(II) cacbonat-Đồng(II) hydroxit (1:1)
Nhận dạng
Số CAS12069-69-1
PubChem25503
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCu2(OH)2CO3
Khối lượng mol221,11588 g/mol
Bề ngoàibột màu lục
Khối lượng riêng4 g/cm³
Điểm nóng chảy 200 °C (473 K; 392 °F)
Điểm sôi 290 °C (563 K; 554 °F) (phân hủy)
Độ hòa tan trong nướckhông tan
Tích số tan, Ksp7,08·10-9
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-595 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So29888 J/mol·K
Các nguy hiểm
PELTWA 1 mg/m³ (tính theo Cu)[1]
LD50159 mg/kg (đường miệng, chuột)
RELTWA 1 mg/m³ (tính theo Cu)[1]
IDLHTWA 100 mg/m³ (tính theo Cu)[1]
Ký hiệu GHSThe exclamation-mark pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)[2]
Báo hiệu GHSCảnh báo
Chỉ dẫn nguy hiểm GHSH302, H315, H319, H335[2]
Chỉ dẫn phòng ngừa GHSP261, P305+351+338[2]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Đồng(II) cacbonat hydroxit là một hợp chất ion (một muối) gồm các ion đồng(II) Cu2+, cacbonat CO2−3, và hydroxit OH. Tên này thường dành cho hợp chất có công thức Cu2(OH)2CO3 (Cu(OH)2·CuCO3). Nó là một chất rắn kết tinh màu xanh lá cây tồn tại trong tự nhiên ở dạng khoáng chất malachit. Nó đã được sử dụng từ thời cổ xưa như là một chất màu, và nó vẫn được sử dụng làm chất sơn trong hội họa.

Đôi khi tên chất này được dùng cho hợp chất Cu3(CO3)2(OH)2 (Cu(OH)2·2CuCO3), chất rắn kết tinh màu xanh da trời tồn tại ở dạng khoáng vật azurit. Chất này cũng được dùng làm chất màu.

Cả hai khoáng vật malachitazurit có thể được tìm thấy trên các tấm đồng thau, đồng điếu, và đồng bị oxy hóa khi trải qua một thời gian dài. Thành phần của các màng oxy hóa này (patina) có thể khác nhau, trong môi trường hàng hải phụ thuộc vào môi trường ion clorua của nước biển, còn trong môi trường đô thị có thể có ion sunfat.[3]

Hợp chất này thường bị gọi nhầm thành đồng(II) cacbonat. Hợp chất đồng(II) cacbonat CuCO3 không tồn tại trong tự nhiên.[4] Chất này bị phân hủy bởi nước hoặc hơi ẩm từ không khí, và chỉ được tổng hợp thực sự vào năm 1973 với nhiệt độ cao và áp suất rất cao.[5]

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

Cu2(OH)2CO3 còn tạo một số hợp chất với NH3, như Cu2(OH)2CO3·NH3 là chất rắn màu lục nhạt.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0150”. Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH).
  2. ^ a ă â Đồng(II) cacbonat kiềm
  3. ^ Encyclopedia Of Corrosion Technology (Google eBook), Philip A. Schweitzer P.E.; CRC Press, 2004, ISBN 08247-4878-6
  4. ^ Bản mẫu:Holleman&Wiberg
  5. ^ Seidel, H.; Ehrhardt, H.; Viswanathan, K.; Johannes, W. (1974). “Darstellung, Struktur und Eigenschaften von Kupfer(II)-Carbonat”. Zeitschrift für anorganische und allgemeine Chemie. 410 (2): 138–148. doi:10.1002/zaac.19744100207. ISSN 0044-2313.
  6. ^ Contributions from the Physical Laboratories of Harvard University for the Years ..., Tập 16 (1922), trang 7. Truy cập 12 tháng 12 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]