Đồng(II) oxalat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đồng(II) oxalat
Оксалат меди.jpg
Mẫu đồng(II) oxalat
Tên khácCupric oxalat
Cuprum(II) oxalat
Đồng(II) etanđioat
Cupric etanđioat
Cuprum(II) etanđioat
Số CAS55671-32-4 (½ nước)
18901-16-1 (1 nước)
Nhận dạng
Số CAS814-91-5
PubChem13148
Số EINECS212-411-4
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
ChemSpider12596
Thuộc tính
Công thức phân tửCuC2O4
Khối lượng mol151,5656 g/mol (khan)
160,57324 g/mol (½ nước)
169,58088 g/mol (1 nước)
187,59616 g/mol (2 nước)
205,61144 g/mol (3 nước)
Bề ngoàibột màu lục nhạt (khan)
chất rắn màu dương nhạt (½ nước)
tinh thể lam (1 nước)
tinh thể màu dương (3 nước)[1]
Khối lượng riêng3,28 g/cm³ (khan)[2]
2,02 g/cm³ (3 nước)[1]
Điểm nóng chảy 310 °C (583 K; 590 °F)[3]
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước2,4 mg/100 mL, xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tankhông tan trong cồn, ete, axit acetic[3]
tạo phức với amoniac, hydrazin
Cấu trúc
Các nguy hiểm
Ký hiệu GHSThe exclamation-mark pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)
Chỉ dẫn nguy hiểm GHSH312, H302
Chỉ dẫn phòng ngừa GHSP280, P301+312, P312, P363, P322, P501[4]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Đồng(II) oxalat là một hợp chất hóa học của đồng(II) và axit oxaliccông thức CuC2O4.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(II) oxalat có thể được tạo ra bằng cách kết tủa từ hỗn hợp muối đồng(II) và dung dịch natri oxalat hoặc bằng cách cho muối đồng(II) sunfat, đồng(II) clorua hoặc đồng(II) nitrat phản ứng với axit oxalic.[5][6]

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(II) oxalat dưới dạng hemihydrat là một chất rắn màu trắng đến xanh dương, thực tế không tan trong nước. Ở 200 ℃, nó mất nước kết tinh.[5]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(II) oxalat được sử dụng như một chất xúc tác cho các phản ứng hữu cơ, như một chất ổn định cho polyformaldehyde acetyl hóa và trong xử lý hạt giống (để xua đuổi chim và các loài gặm nhấm).[5]

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

CuC2O4 còn tạo một số hợp chất với NH3, như CuC2O4·NH3 là tinh thể màu dương nhạt, D = 2,53 g/cm³[7], CuC2O4·2NH3 là chất rắn màu xanh lam[8], CuC2O4·4NH3·2H2O là tinh thể màu chàm đậm thuộc hệ tinh thể đơn nghiêng[9] hay CuC2O4·5NH3 là chất rắn màu tím.[8]

CuC2O4 còn tạo một số hợp chất với N2H4, như CuC2O4·2N2H4 là bột màu tím không tan trong nước.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Handbook… (Pierre Villars, Karin Cenzual, Roman Gladyshevskii; Walter de Gruyter GmbH & Co KG, 18 thg 12, 2013 - 1729 trang), trang 904. Truy cập 5 tháng 5 năm 2021.
  2. ^ Handbook… (Pierre Villars, Karin Cenzual, Roman Gladyshevskii; Walter de Gruyter GmbH & Co KG, 24 thg 7, 2017 - 1970 trang), trang 370. Truy cập 5 tháng 5 năm 2021.
  3. ^ a ă Handbook of Inorganic Compounds (Dale L. Perry; CRC Press, 19 thg 4, 2016 - 581 trang), trang 146. Truy cập 31 tháng 3 năm 2021.
  4. ^ Bản mẫu:Alfa
  5. ^ a ă â Copper(II) oxalate trên Hazardous Substances Data Bank.
  6. ^ Method for recovering cupric oxalate and acid liquor from acidic etching waste solution. Đăng ký mã số bằng sáng chế CN101050175A ngày 10 tháng 10 năm 2007. Truy cập 5 tháng 5 năm 2021.
  7. ^ Handbook… (Pierre Villars, Karin Cenzual, Roman Gladyshevskii; Walter de Gruyter GmbH & Co KG, 24 thg 7, 2017 - 1970 trang). Truy cập 6 tháng 5 năm 2021.
  8. ^ a ă Bulletin de la Société chimique de France (Société chimique de France; Masson, 1920), trang 393. Truy cập 6 tháng 5 năm 2021.
  9. ^ a ă Gmelin-Kraut's Handbuch der anorganischen chemie... unter mitwirkung hervorragender fachgenossen (Gmelin, Leopold, 1788-1853; Kraut, Karl Johann, 1829-1912), trang 1006; 1008. Truy cập 6 tháng 5 năm 2021.